Skip to content
Hoạt động kỷ niệm
Tăng cường tính minh bạch với quy định mới về sử dụng hệ thống công bố thông tin điện tử
22/11/2021

            

Nâng cao tính minh bạch thông tin của các công ty đại chúng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cổ đông, nhà đầu tư và phù hợp với định hướng công ty đại chúng tổ chức thực hiện công tác quản trị công ty ngày càng chuyên nghiệp, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế. Sau 25 năm hoạt động của ngành chứng khoán Việt Nam, đến nay thị trường chứng khoán có khoảng 1.900 công ty đại chúng, trong đó HOSE có 404 công ty niêm yết, HNX có 343 công ty niêm yết, Upcom có 895 công ty đăng ký giao dịch. Công tác giám sát các công ty đại chúng theo phương thức 02 cấp giám sát, cấp giám sát 1 là Sở Giao dịch chứng khoán (HOSE và HNX) và cấp giám sát 2 là UBCKNN.

Nhằm tăng cường tính minh bạch trong hoạt động công bố thông tin của các công ty đại chúng và phù hợp với sự phát triển của thị trường chứng khoán, ngày 16/11/2020 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021 và thay thế Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

image

Hội thảo tăng cường tính công khai, minh bạch của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán (Năm 2018)

Một trong những nội dung quan trọng mới, nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 là quy định về phương tiện báo cáo, công bố thông tin. Khoản 10, Điều 7 quy định rõ về việc công ty đại chúng không phải gửi bản giấy để báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp đã công bố thông tin đầy đủ trên các phương tiện công bố thông tin của công ty, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Hệ thống công bố thông tin IDS), Sở Giao dịch Chứng khoán. Nội dung này nhằm tăng cường hoạt động công bố thông tin của các công ty đại chúng cho cổ đông và nhà đầu tư được kịp thời hơn, qua đó công tác giám sát công ty đại chúng cũng hiệu quả hơn.

Bên cạnh đó, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 bao gồm 10 chương, 41 Điều có các nội dung mới sau đây:

1. Giải thích từ ngữ (khoản 11 và khoản 12 Điều 3)

Bổ sung khái niệm về ngày thực hiện giao dịch để có căn cứ xác định thời hạn thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin về giao dịch của cổ đông nội bộ, cổ đông sáng lập,...đồng thời sửa tương ứng đảm bảo thống nhất các trường hợp tương đương tại khái niệm về ngày hoàn tất giao dịch chứng khoán tại khoản 12 Điều 3.

2. Người thực hiện công bố thông tin (Điều 6)

Sửa đổi thời hạn người được ủy quyền công bố thông tin phải báo cáo, báo cáo lại cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán là trong thời hạn 24 giờ kể từ khi việc chỉ định, ủy quyền hoặc thay đổi người thực hiện công bố thông tin có hiệu lực kèm Bản cung cấp thông tin để đảm bảo thống nhất với quy định về công bố thông tin của người nội bộ tại điểm l khoản 1 Điều 11 Thông tư số 96/2020/TT-BTC.

3. Công bố thông tin về việc đăng ký công ty đại chúng (Điều 9)

Nội dung công bố thông tin về việc đăng ký công ty đại chúng (bao gồm việc trở thành công ty đại chúng và Bản công bố thông tin công ty đại chúng) được kế thừa từ Điều 35 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 để đảm bảo phù hợp theo nội dung ủy quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 và khoản 2 Điều 118 Luật Chứng khoán 2019, đồng thời bỏ quy định về việc công ty đại chúng có trách nhiệm công bố thông tin trên 01 tờ báo trung ương hoặc một tờ báo địa phương nơi đăng ký trụ sở chính tại Điều 35 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP .

4. Về báo cáo tài chính (BCTC) năm đã được kiểm toán (Điều 10)

- Đối với trường hợp công ty đại chúng là đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị kế toán trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng chỉ phải lập Báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định pháp luật về kế toán, không yêu cầu phải lập BCTC riêng của đơn vị mình (điểm a khoản 1 Điều 10).

- Bỏ quy định về gia hạn Báo cáo tài chính năm được kiểm toán để đảm bảo phù hợp với Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015. Theo đó, Công ty đại chúng phải công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng không vượt quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính (điểm c khoản 1 Điều 10).

- Sửa đổi thời hạn công bố thông tin tối thiểu 21 ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) phải công bố thông tin về việc họp ĐHĐCĐ đảm bảo phù hợp với Luật Doanh nghiệp 2020 (khoản 3 Điều 10).

5. Về công bố thông tin bất thường (Điều 11 và Điều 15)

- Bỏ quy định công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ tại điểm q khoản 1 Điều 9 Thông tư số 155/2015/TT-BTC về quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu dẫn đến tổng giá trị các khoản vay của công ty có giá trị từ 30% vốn chủ sở hữu trở lên tính tại BCTC năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc BCTC bán niên gần nhất được soát xét do Luật Chứng khoán 2019 không quy định nội dung này và thực tiễn phát sinh nhiều vướng mắc trong việc thực hiện quy định khi xác định thời hạn công bố, hạn mức công bố, thời điểm công bố.

- Bỏ quy định công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 155/2015/TT-BTC khi xảy ra sự kiện về vốn góp của chủ sở hữu bị giảm từ 10% trở lên hoặc tổng tài sản bị giảm từ 10% trở lên tại BCTC năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc BCTC bán niên gần nhất được soát xét do Luật Chứng khoán 2019 không quy định về nội dung này, số liệu được phản ánh tại BCTC năm gần nhất đã được kiểm toán được công bố thông tin và khó xác định thiệt hại trong trường hợp bất thường trong thời hạn 24 giờ.

- Bỏ quy định công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ về ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần của kiểm toán viên đối với báo cáo tài chính, kết quả điều chỉnh hồi tố báo cáo tài chính (nếu có) tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 155/2015/TT-BTC và chuyển nội dung này được công bố theo thời hạn công bố của BCTC năm đã được kiểm toán/BCTC bán niên đã được soát xét tại khoản 5 Điều 11 Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020.

6. Về BCTC bán niên, BCTC quý (Điều 14)

- Bỏ quy định về thủ tục gia hạn BCTC bán niên soát xét, BCTC quý phải được UBCKNN xem xét và quy định trực tiếp việc được áp dụng mức thời hạn dài hơn đối với tổ chức niêm yết cổ phiếu, công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ của tổ chức khác hoặc là đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị kế toán trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng.

- Đối với trường hợp công ty đại chúng là đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị kế toán trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng chỉ phải lập Báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định pháp luật về kế toán, không yêu cầu phải lập BCTC riêng của đơn vị mình.

7. Công bố thông tin của tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng

- Quy định về việc công bố thông tin về tiến độ sử dụng vốn và báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận chỉ áp dụng đối với trường hợp huy động vốn cho dự án của tổ chức phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng, xác định giới hạn phạm vi thời gian phải báo cáo, công bố thông tin là “kể từ khi kết thúc đợt chào bán trái phiếu ra công chúng cho đến khi hoàn tất thanh toán trái phiếu hoặc giải ngân hết số tiền đã huy động tùy theo thời điểm nào đến trước” và có quy định rõ về thời hạn phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin là cùng thời hạn công bố BCTC năm được kiểm toán hoặc tại kỳ họp ĐHĐCĐ/HĐTV thường niên.

- Bổ sung quy định phải CBTT về mẫu Phụ lục CBTT định kỳ về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu theo quy định tại Nghị định số 163/2018/NĐ-CP.

8. Công bố thông tin của tổ chức phát hành thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (Điều 21)

Bổ sung quy định nghĩa vụ CBTT của tổ chức phát hành thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để đảm bảo hướng dẫn cho đầy đủ các đối tượng phải CBTT trên thị trường chứng khoán.

9. Công bố thông tin khác của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (Điều 25)

- Bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 25 về việc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải công bố thông tin hoạt động theo quy định tại Điều 83 và Điều 84 Luật Chứng khoán 2019.

- Sửa đổi quy định tại khoản 3 Điều 25, theo đó miễn trừ nghĩa vụ của công ty chứng khoán phải thông báo trước cho khách hàng trong trường hợp công ty chứng khoán bán giải chấp chứng khoán ký quỹ, chứng khoán cầm cố của khách hàng là người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ.

- Bổ sung quy định tại khoản 4 Điều 25 về nghĩa vụ công bố thông tin của công ty chứng khoán là tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định pháp luật về chào bán và giao dịch chứng quyền có bảo đảm.

- Sửa đổi quy định tại khoản 5 Điều 25 căn cứ trên cơ sở hoạt động thực tiễn và pháp luật về hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Theo đó, sửa đổi quy định liên quan đến nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải CBTT áp dụng cho cổ đông lớn theo quy định tại Điều 31, CBTT áp dụng cho người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ theo quy định tại Điều 33 và có ngoại trừ trong một số trường hợp.

10.  Công bố thông tin định kỳ về quỹ đại chúng (Điều 26)

- Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 26 về báo cáo giá trị tài sản ròng của quỹ đại chúng, theo đó bổ sung thêm nội dung công bố giá trị tài sản ròng của quỹ tại ngày làm việc tiếp theo của ngày định giá theo quy định pháp luật về thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

  - Sửa đổi khoản 4 Điều 26 về thời hạn công bố thông tin định kỳ khác của quỹ đại chúng để thống nhất với thời hạn công bố thông tin tại các văn bản pháp luật về hướng dẫn hoạt động và quản lý của quỹ đại chúng.

11.  Quy định về thời hạn công bố thông tin của cổ đông lớn, cổ đông sáng lập và cổ đông nội bộ (Điều 31, 32 và 33)

  Sửa đổi thời hạn phải công bố thông tin của cổ đông lớn từ 07 ngày thành 05 ngày làm việc, thời hạn báo cáo kết quả thực hiện giao dịch của cổ đông lớn, cổ đông nội bộ từ 03 ngày làm việc thành 05 ngày làm việc để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho đối tượng áp dụng.

12.  Quy định về công bố thông tin của cổ đông nội bộ và người có liên quan của người nội bộ (Điều 33)

- Về ngưỡng giao dịch phải CBTT đối với cổ đông nội bộ và người có liên quan của người nội bộ: Người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ phải CBTT trước và sau khi thực hiện giao dịch trong trường hợp giá trị giao dịch dự kiến trong ngày từ 50 triệu đồng trở lên hoặc giá trị giao dịch dự kiến trong từng tháng từ 200 triệu đồng trở lên (khoản 1 Điều 33).

- Miễn trừ quy định về thời hạn thực hiện giao dịch không quá 30 ngày đối với các trường hợp thực hiện giao dịch mua trong các đợt chào bán, phát hành hoặc giao dịch chào mua công khai (điểm c khoản 1 Điều 33).

- Miễn trừ một số nghĩa vụ CBTT của người nội bộ trong trường hợp công ty chứng khoán bán giải chấp cổ phiếu của cổ đông nội bộ và người có liên quan của cổ đông nội bộ để phù hợp với thực tế trong xử lý vi phạm và để triển khai quy định tại khoản 2 Điều 128 Luật Chứng khoán 2019 (khoản 3 Điều 33).

13.  Công bố thông tin về quỹ hoán đổi danh mục (Điều 34)

Bổ sung, sửa đổi một số nội dung liên quan đến việc miễn trừ nghĩa vụ công bố thông tin của cổ đông lớn, cổ đông nội bộ và người có liên quan của cổ đông nội bộ khi quỹ hoán đổi danh mục thực hiện giao dịch hoán đổi và giao dịch tái cơ cấu danh mục theo chỉ số tham chiếu, thành viên lập quỹ và tổ chức tạo lập thị trường của quỹ hoán đổi danh mục giao dịch chứng khoán cơ cấu; miễn trừ nghĩa vụ công bố thông tin trước khi thực hiện giao dịch tối thiểu 03 ngày làm việc của người nội bộ và người có liên quan của cổ đông nội bộ khi thực hiện giao dịch tạo lập thị trường cho chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục theo mã nhận diện lệnh được Sở giao dịch chứng khoán cấp.

14. Quy định về điều khoản chuyển tiếp (khoản 2 Điều 40)

Việc công bố báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của năm tài chính 2020 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán do việc chấp thuận gia hạn các BCTC, Báo cáo thường niên của năm tài chính 2020 đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét chấp thuận theo quy định tại Thông tư số 155/2015/TT-BTC./.

Vụ Giám sát công ty đại chúng- UBCKNN

Các tin khác