Skip to content
Chương trình - đề tài nghiên cứu khoa học
Tóm tắt kết quả các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp ủy ban năm 2018
20/11/2020

TÓM TẮT NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP ỦY BAN NĂM 2018

I. TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI

1. ĐỀ TÀI UB.18.01 “Định hướng và giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và hoạt động của bộ máy quản lý, giám sát thị trường chứng khoán tại Ủy ban chứng khoán Nhà nước”.

Chủ nhiệm đề tài:    Tiến sỹ Đặng Tài An Trang

Đơn vị chủ trì:    Vụ Tổ chức cán bộ

1.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Mô hình tổ chức và hoạt động của cơ quan quản lý giám sát thị trường chứng khoán

Chương II: Thực trạng tổ chức và hoạt động của UBCKNN và các đơn vị thuộc, trực thuộc

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động của UBCKNN

1.2. Đóng góp của đề tài

Cùng với quá trình phát triển của thị trường chứng khoán, mô hình hệ thống giám sát thị trường cũng như tổ chức, hoạt động của bộ máy giám sát thị trường cần điều chỉnh và không ngừng hoàn thiện nhằm phù hợp thực tiễn và đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý, giám sát. Đề tài này có thể xem là sự chuẩn bị trước về mặt lý luận và thực tiễn cho việc hoàn thiện mô hình tổ chức, hoạt động của UBCKNN để đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam trong 10 – 15 năm tiếp theo.

Trong chương I, đề tài đã nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức và hoạt động của cơ quan quản lý, giám sát thị trường chứng khoán tại những quốc gia có thị trường chứng khoán phát triển (như Mỹ, Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc) và một số thị trường tương đồng trong khu vực (Trung Quốc, Thái Lan). Bên cạnh đó, các nguyên tắc và khuyến nghị của IOSCO về tổ chức và hoạt động của cơ quan quản lý, giám sát thị trường chứng khoán cũng được nhấn mạnh và phân tích rõ. Điểm nhấn của chương này là những bài học kinh nghiệm đúc kết được cho Việt Nam, trong đó có những vấn đề đáng chú ý như sự phối hợp, phân cấp, phân quyền (trong quản lý, giám sát thị trường) với các tổ chức tự quản; tính linh hoạt trong xây dựng tổ chức bộ máy cơ quan quản lý thị trường với sự hiện diện của những bộ phận có tính chất thời điểm, đặc thù...

Chương II của đề tài tập trung phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nói chung và thực trạng tổ chức và hoạt động của các đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nói riêng (căn cứ trên cách thức tổ chức triển khai, thực hiện hai nhiệm vụ: quản lý, giám sát về chứng khoán và thị trường chứng khoán; và giám sát giao dịch trên thị trường chứng khoán). Từ những phân tích này, các tác giả chỉ ra những ưu, nhược điểm trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBCKNN cũng như trong chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Ủy ban; làm rõ nguyên nhân và đưa ra phương hướng khắc phục.

Xuất phát từ định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, một số giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Ủy ban được nêu cụ thể trong chương III của đề tài. Đáng chú ý là một số đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp lý trực tiếp có liên quan quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBCKNN bao gồm Luật Chứng khoán và các văn bản dưới Luật; cùng với đó là những đề xuất nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức của Ủy ban.

2. ĐỀ TÀI UB.18.02 “Nghiên cứu tác động của thị trường chứng khoán phái sinh đối với thị trường chứng khoán cơ sở và ngược lại – Kinh nghiệm quốc tế và đề xuất giải pháp cho Việt Nam”.

Chủ nhiệm đề tài:  Thạc sỹ Vũ Chí Dũng

Đơn vị chủ trì:    Vụ Hợp tác quốc tế

2.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về tác động giữa thị trường chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán cơ sở.

Chương II: Thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam.

Chương III: Các giải pháp giảm thiểu sự tác động tiêu cực giữa thị trường chứng khoán cơ sở và thị trường chứng khoán phái sinh.

2.2. Đóng góp của đề tài

Nội dung Chương I của đề tài đã tóm lược sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán phái sinh (TTCKPS) trên thế giới, phân tích và đánh giá tổng quan mối quan hệ tác động giữa hai thị trường - TTCKPS và TTCK cơ sở - trên cả hai khía cạnh là tích cực và tiêu cực. Về kinh nghiệm quốc tế, nhóm nghiên cứu tập trung vào ba nhóm thị trường chính gồm các nước Châu Á (Trung Quốc, Hàn Quốc); các nước Châu Âu và Mỹ. Từ những tình huống nghiên cứu này, một số bài học kinh nghiệm trong việc hạn chế tác động tiêu cực của TTCK cơ sở đối với TTCKPS và ngược lại đã được rút ra, trong đó gồm kinh nghiệm về thiết kế sản phẩm chứng khoán phái sinh, xác định tỷ lệ ký quỹ giao dịch phái sinh phù hợp, hạn chế giao dịch vào ngày đáo hạn hợp đồng tương lai/quyền chọn và áp dụng linh hoạt các cơ chế tạm ngừng giao dịch có điều kiện.

Chương II tóm tắt tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán cơ sở và thị trường chứng khoán phái sinh hiện nay ở Việt Nam với nhiều thông tin, dữ liệu về các mảng thị trường cơ sở và sản phẩm chứng khoán phái sinh, sự tham gia của nhà đầu tư và các tổ chức trung gian, hệ thống thanh toán bù trừ, hệ thống giám sát thị trường. Một nội dung quan trọng khác của chương này là nhận diện những rủi ro tiềm tàng do tác động giữa TTCKPS và TTCK cơ sở (như rủi ro thị trường, rủi ro thao túng giá, rủi ro ký quỹ, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động) và mô tả cụ thể cơ chế hình thành các yếu tố rủi ro đó.

Từ những phân tích về lý luận và thực tiễn ở hai chương đầu, đề tài đưa ra một số nhóm giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực, thúc đẩy tính hiệu quả và toàn vẹn của cả thị trường chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán cơ sở trong chương III. Đó là các nhóm giải pháp về thiết kế sản phẩm, giao dịch và ký quỹ, bù trừ và thanh toán, thanh tra và giám sát thị trường, đào tạo người hành nghề và nhà đầu tư.

3. ĐỀ TÀI UB.18.03 “Kiểm soát rủi ro chứng khoán phái sinh: Kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho Việt Nam”

Chủ nhiệm đề tài:  Thạc sỹ Phùng Nam Thái

Đơn vị chủ trì:    Vụ Phát triển thị trường

3.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương

Chương I: Khái quát chung về chứng khoán phái sinh và kiểm soát rủi ro chứng khoán phái sinh

Chương II: Kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát rủi ro đối với sản phẩm chứng khoán phái sinh và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Chương III: Kiểm soát rủi ro đối với Thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam

3.2. Đóng góp của đề tài

Chương I của đề tài làm rõ khái niệm rủi ro chứng khoán phái sinh và phân nhóm các loại rủi ro có thể ảnh hưởng đến sự phát triển ổn định của thị trường chứng khoán phái sinh tập trung như: rủi ro thao túng, rủi ro đối tác, rủi ro thị trường, rủi ro hệ thống, rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý và rủi ro thanh khoản. Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu cũng mô tả các phương pháp kiểm soát rủi ro chứng khoán phái sinh và chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc kiểm soát rủi ro trên thị trường này.

Trong chương II, kinh nghiệm kiểm soát rủi ro chứng khoán phái sinh trên một số thị trường thuộc khu vực châu Á (gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan) được đi sâu tìm hiểu; đặc biệt là thông các tình huống nghiên cứu điển hình như sự cố HanMag (Sở GDCK Hàn Quốc), vụ đổ vỡ của Ngân hàng Barings (liên quan đến Sở GDCK Osaka), vụ thao túng hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ “327” và khủng hoảng TTCK Trung Quốc năm 2015. Từ đó, đề tài đã tổng hợp được những bài học kinh nghiệm hữu ích cho Việt Nam trong công tác kiểm soát, phòng ngừa rủi ro chứng khoán phái sinh.

Ở phần cuối của đề tài – chương III, nhóm nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro đối với chứng khoán phái sinh tại Việt Nam trên cả hai mặt: những thành tựu đã đạt được (về khung pháp lý; cơ chế giao dịch, thanh toán bù trừ, công tác tổ chức, quản lý, giám sát thị trường) và những điểm còn hạn chế (về cơ cấu nhà đầu tư, mục tiêu sử dụng chứng khoán phái sinh, tính đa dạng của sản phẩm). Từ thực tiễn đó, một số giải pháp được đề xuất từ giác độ cơ quan quản lý nhằm kiểm soát những rủi ro chính được nhận định là có khả năng cao xảy ra trên thị trường CKPS Việt Nam như rủi ro thao túng, rủi ro đối tác, rủi ro hoạt động.

4. ĐỀ TÀI UB.18.04 “Quản trị rủi ro đối với hoạt động giao dịch ký quỹ của công ty chứng khoán tại Việt Nam”

Chủ nhiệm đề tài:  Cử nhân Trần Phương Quỳnh

Đơn vị chủ trì:    Vụ Quản lý kinh doanh

4.1. Kết cấu đề tài:   Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Khái quát chung về rủi ro và quản trị rủi ro hoạt động giao dịch ký quỹ

Chương II: Thông lệ quốc tế về quản trị rủi ro hoạt động giao dịch ký quỹ và những bài học rút ra cho Việt Nam

Chương III: Khuyến nghị thể chế hóa quy định quản trị rủi ro hoạt động giao dịch ký quỹ áp dụng cho công ty chứng khoán tại Việt Nam

4.2. Đóng góp của đề tài

Ở chương I, từ những đặc trưng trong hoạt động giao dịch ký quỹ của công ty chứng khoán, đề tài nhận diện các loại rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động này – rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro thanh khoản thị trường – cũng như các nguyên nhân làm phát sinh những rủi ro đó. Các mô hình định tính và định lượng mà các công ty chứng khoán thường sử dụng để đo lường rủi ro hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ cũng được giới thiệu, cùng với đó là một số cách tiếp cận đối với vấn đề rủi ro trong hoạt động giao dịch ký quỹ.

  Đề cập đến kinh nghiệm quốc tế về quản trị rủi ro giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán, nhóm nghiên cứu lựa chọn các thị trường chứng khoán thuộc khu vực châu Á (gồm Malaysia, Singapore, Đài Loan và Ấn Độ); bên cạnh đó cũng đi sâu tìm hiểu kinh nghiệm của Singapore và Bahamas trong việc áp dụng thông lệ quốc tế quản trị rủi ro. Từ những tình huống thực tiễn này, đề tài rút ra một số thông lệ tốt mà các công ty chứng khoán Việt Nam có thể áp dụng để triển khai khung quản trị rủi ro giao dịch ký quỹ một cách hiệu quả và một số điểm cần lưu ý đối với cơ quan quản lý.

Trong chương III, đề tài đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro hoạt động giao dịch ký quỹ của các công ty chứng khoán tại Việt Nam trên các khía cạnh: (i) cách hiểu của các công ty chứng khoán về rủi ro trong hoạt động ký quỹ; (ii) phương pháp quản trị (đo lường và xử lý) rủi ro; (iii) việc ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động giao dịch ký quỹ và tài trợ rủi ro. Kết quả của những phân tích này là cơ sở để nhóm nghiên cứu đưa ra đề xuất về các phương pháp quản trị rủi ro cho giao dịch ký quỹ và đề xuất về khuôn khổ quản trị rủi ro.

.

5. ĐỀ TÀI UB.18.05 “Nghiên cứu một số loại hình quỹ mới và khả năng ứng dụng tại Việt Nam”

Chủ nhiệm đề tài:   Thạc sỹ Nguyễn Quang Long

Đơn vị chủ trì:   Vụ Quản lý Quỹ

5.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Khái niệm, cấu trúc và cơ chế vận hành

Chương II: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

Chương III: Đề xuất mô hình cho Việt Nam

5.2. Đóng góp của đề tài

  Trong chương I, đề tài làm rõ khái niệm, cấu trúc và cơ chế vận hành, tính ứng dụng và rủi ro tiềm tàng của một số loại hình quỹ mới như quỹ của quỹ, quỹ mẹ - con, quỹ được quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ, quỹ đòn bẩy. Đây là những loại hình quỹ chưa hiện diện trên thị trường Việt Nam song lại là những sản phẩm quỹ đầu tư chứng khoán tương đối thông dụng trên các thị trường nước ngoài, đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư về các phương thức đầu tư đa dạng.

Chương II tập trung nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong việc quản lý các quỹ nêu trên, trong đó quy định pháp lý của Mỹ và Châu Âu được chọn làm nguồn tham chiếu chính do các khu vực này đều có lịch sử lâu đời trong nền công nghiệp quản lý quỹ và đã hình thành các chuẩn mực trong quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Mô hình quản lý tại một số nước khu vực châu Á – Thái Bình Dương đối với các quỹ này, chủ yếu là việc ban hành các quy định pháp lý liên quan, cũng được giới thiệu tóm tắt. Từ những kinh nghiệm quốc tế này và kết hợp với phân tích về những quy định pháp lý tại Việt Nam đối với quỹ đầu tư chứng khoán, nhóm nghiên cứu đã rút ra những điểm cần lưu ý cho Việt Nam trong việc đưa ra các quy định pháp lý, lựa chọn mô hình giám sát đối với các loại hình quỹ được đề cập.

Đóng góp đáng chú ý ở chương III của đề tài là các tác giả đã đưa ra những nhận định cụ thể khả năng triển khai từng loại hình quỹ đầu tư mới (trong khuôn khổ nghiên cứu) ở Việt Nam trên cơ sở xem xét ưu, nhược điểm của từng loại và tình hình đặc thù của thị trường chứng khoán trong nước. Bên cạnh đó, đề tài cũng đề xuất cách thức quản lý đối với loại hình quỹ mới nếu triển khai và một số điều chỉnh trong công tác phân loại, kê khai của các quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam (cụ thể là sửa đổi lại hướng dẫn trong phụ lục I của Thông tư 123/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam) cho phù hợp đặc điểm và tình hình thị trường.

6. ĐỀ TÀI UB.18.06 “Vốn hóa nợ trong tái cấu trúc tài chính công ty đại chúng ở Việt Nam – Thực trạng, khuyến nghị và giải pháp”

Chủ nhiệm đề tài:   Thạc sỹ Lê Trung Hải

Đơn vị chủ trì:   Vụ Quản lý chào bán

6.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về việc vốn hóa nợ trong tái cấu trúc tài chính công ty.

Chương II: Thực trạng vốn hóa nợ trong tái cấu trúc tài chính công ty cổ phần tại Việt Nam

Chương III: Giải pháp quản lý vốn hóa nợ trong tài cấu trúc tài chính công ty ở Việt Nam

6.2. Đóng góp của đề tài

Trọng tâm trong chương I của đề tài là tập trung làm rõ một số vấn đề lý luận về vốn hóa nợ, bao gồm từ khái niệm, mục tiêu đến nguyên tắc, nội dung cơ bản của vốn hóa nợ và vai trò của vốn hóa nợ trong tái cấu trúc tài chính công ty. Bên cạnh đó, đề tài cũng nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong vốn hóa nợ tại công ty cổ phần, cụ thể là kinh nghiệm xây dựng hành lang pháp lý quy định phương thức vốn hóa nợ để tái cấu trúc doanh nghiệp (tại Canada, Anh, Mỹ và Nhật Bản) và kinh nghiệm tái cấu trúc tài chính tại doanh nghiệp nhà nước bằng hình thức vốn hóa nợ của Trung Quốc.

Trong Chương II, nhóm tác giả khảo sát tình hình thực tiễn về vốn hóa nợ trong tái cấu trúc tài chính công ty đại chúng ở Việt Nam. Từ những phân tích về môi trường pháp lý cho hoạt động vốn hóa nợ, thực trạng vốn hóa nợ của các công ty đại chúng, tình hình tài chính các công ty đại chúng sau vốn hóa nợ, đề tài đưa ra những đánh giá cụ thể về việc vốn hóa nợ trong tái cấu trúc tài chính công ty cổ phần, đặc biệt là nhấn mạnh những điểm còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó (bao gồm sự thiếu chặt chẽ của các quy định pháp lý, thiếu cơ sở xác định giá trị khoản nợ và những bất đồng trong quan điểm quản trị nội bộ doanh nghiệp).

Từ cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động vốn hóa nợ tại Việt Nam, nhóm đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý hoạt động vốn hóa nợ trong tái cấu trúc tài chính công ty Việt Nam ở chương III. Các giải pháp bao gồm: (1) tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến vốn hóa nợ, (2) tạo ra cơ chế vận hành và hoạt động của thị trường mua bán nợ tập trung, (3) xây dựng mô hình tái cấu trúc tài chính, trong đó có việc vốn hóa khoản nợ phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp, (4) nâng cao chất lượng quản lý việc vốn hóa nợ các công ty đại chúng ở Việt Nam, (5) xây dựng hệ thống cơ sở xác định giá trị khoản nợ để làm cơ sở đàm phán giữa doanh nghiệp và chủ nợ về việc vốn hóa nợ, (6) kết hợp giữa việc vốn hóa nợ và việc mua bán nợ đảm bảo tính chuyên nghiệp trong việc xử lý nợ, (7) nâng cao chất lượng quản trị công ty đại chúng sau khi thực hiện vốn hóa nợ, (8) vốn hóa nợ đảm bảo phù hợp từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, (9) tăng cường vai trò của cổ đông trong tái cấu trúc doanh nghiệp.

II. TÓM TẮT KẾT QUẢ CHUYÊN ĐỀ

1. Chuyên đề CĐ.18.01: “Tác động của công nghệ tài chính (Fintech) đối với ngành quản lý quỹ Việt Nam”

Chủ nhiệm chuyên đề:   ThS. Đặng Tuấn Hưng

Đơn vị chủ trì:     Vụ Quản lý quỹ

1.1. Kết cấu của chuyên đề: Chuyên đề gồm 03 chương:

Chương 1: Quá trình hình thành và phát triển của Fintech

Chương 2: Kinh nghiệm quốc tế ứng dụng Fintech trong lĩnh vực quản lý quỹ

Chương 3: Khả năng triển khai và gợi ý chính sách đối với Fintech trong ngành quỹ tại Việt Nam

1.2. Đóng góp của chuyên đề

Chương 1 của chuyên đề trình bày những vấn đề tổng quan về công nghệ tài chính (Fintech): lịch sử hình thành, quá trình phát triển, cơ hội và thách thức trong việc ứng dụng Fintech; cùng với đó là thực tiễn triển khai và xu hướng phát triển của Fintech trong bối cảnh thế giới hiện nay.

Kinh nghiệm quốc tế về triển khai ứng dụng Fintech được trình bày trong chương 2 của chuyên đề, tập trung vào những triển khai thực tế trên thị trường chứng khoán, cụ thể là ngành quản lý quỹ với ứng dụng trong phân phối chứng chỉ quỹ và tư vấn, quản lý tài sản. Bên cạnh đó, chuyên đề cũng giới thiệu khung pháp lý điều chỉnh và quản lý việc ứng dụng Fintech trong ngành quản lý quỹ; tập trung vào hai nhóm – quản lý ứng dụng công nghệ chuỗi khối (blockchain) trong phân phối chứng chỉ quỹ và quản lý dịch vụ tư vấn đầu tư tự động (robo advisory) – trên các thị trường châu Âu, Mỹ và một số nước châu Á.

Chương 3 của chuyên đề đưa ra những đánh giá về khả năng triển khai và gợi ý chính sách đối với việc ứng dụng Fintech trong ngành quản lý quỹ tại Việt Nam. Nhóm nghiên cứu đã trình bày về các chính sách đối với Fintech và thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp Fintech tại Việt Nam hiện nay. Từ thực tiễn này, kết hợp với những bài học rút ra được từ kinh nghiệm quốc tế trong phát triển và ứng dụng Fintech, các khuyến nghị chính sách cho Việt Nam được tóm tắt theo ba nhóm lớn, gồm giải pháp để triển khai dịch vụ tư vấn đầu tư tự động, giải pháp ứng dụng Fintech trong phân phối chứng chỉ quỹ và vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử xác thực định danh khách hàng và phòng chống rửa tiền.

2. Chuyên đề CĐ.18.02: “Hoàn thiện nội dung báo cáo giám sát và phân tích giao dịch chứng khoán”

Chủ nhiệm chuyên đề:   CN. Lê Nguyễn Trung Thanh

Đơn vị chủ trì:     Vụ Giám sát thị trường

2.1. Kết cấu của chuyên đề: Chuyên đề gồm 03 chương:

Chương 1: Thực trạng báo cáo giám sát và phân tích giao dịch chứng khoán

Chương 2: Yêu cầu đối với việc xây dựng báo cáo giám sát và phân tích giao dịch chứng khoán

Chương 3: Chi tiết toàn bộ hệ thống báo cáo giám sát và phân tích giao dịch chứng khoán

2.2. Đóng góp của chuyên đề

Dựa trên những cơ sở pháp lý và cơ sở chuyên môn để xây dựng báo cáo giám sát và phân tích giao dịch chứng khoán được đề cập ở phần đầu chương 1, nhóm nghiên cứu tổng hợp những nguồn thông tin có thể tiếp cận được nhằm làm rõ kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng những nội dung yêu cầu của một báo cáo giám sát, phân tích giao dịch chứng khoán. Với việc phân tích chi tiết các nội dung báo cáo giám sát và phân tích giao dịch tại Sở GDCK Hà Nội, Sở GDCK Tp. Hồ Chí Minh và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, nhóm nghiên cứu khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện nội dung báo cáo giám sát và phân tích giao dịch chứng khoán trên khía cạnh thẩm quyền thực hiện, biểu mẫu phân tích và báo cáo phân tích.

Chương 2 của chuyên đề đưa ra những yêu cầu đối với việc xây dựng báo cáo giám sát và phân tích giao dịch chứng khoán, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảng biểu hóa đối với các nội dung thực hiện công tác giám sát, phân tích giao dịch chứng khoán và xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá tác động đối với từng nội dung. Bên cạnh đó, chuyên này cũng làm rõ phạm vi và nội dung của báo cáo giám sát giao dịch, cũng như nội dung và phương pháp mã hóa đối với báo cáo giám sát và phân tích giao dịch.

Đóng góp chính ở chương 3 của đề tài là hệ thống các biểu mẫu báo cáo giáo sát và phân tích giao dịch của sở GDCK và UBCKNN. Các biểu mẫu này có thể được ứng dụng trong thực tế nhằm hoàn thiện các báo cáo giám sát và phân tích giao dịch chứng khoán nói riêng, góp phần nâng cao hiệu quả ocong tác giám sát của sở GDCK và UBCKNN nói chung.

3. Chuyên đề CĐ.18.03: “Mô hình quản trị công ty cổ phần có Ban kiểm toán nội bộ - Kinh nghiệm quốc tế và việc áp dụng tại các công ty đại chúng tại Việt Nam”

Chủ nhiệm chuyên đề:   Ths. Cao Thanh Hải

Đơn vị chủ trì:     Vụ Quản lý chào bán  

3.1. Kết cấu của chuyên đề: Chuyên đề gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận – Kinh nghiệm về xây dựng tổ chức ban kiểm toán nội bộ

Chương 2: Thực trạng mô hình kiểm soát trong quản trị công ty niêm yết tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy việc áp dụng mô hình quản tị công ty có ban kiểm toán nội bộ

3.2. Đóng góp của chuyên đề

Trong Chương 1, chuyên đề đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về mô hình giám sát trong hoạt động quản trị công ty cổ phần và mô hình ban kiểm toán nội bộ trong hoạt động giám sát tại doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kinh nghiệm quốc tế về xây dựng ban kiểm toán nội bộ trực thuộc hội đồng quản trị cũng được nhóm nghiên cứu tìm hiểu khái quát, từ đó rút ra 05 nguyên tắc cơ bản nhằm xây dựng một tiểu ban kiểm toán nội bộ hiệu quả.

Thực trạng mô hình kiểm soát trong quản trị công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam được phân tích cụ thể trong chương 2 của chuyên đề. Đáng chú ý, nhóm nghiên cứu đã chỉ ra năm nguyên nhân dẫn đến tình trạng ban kiểm soát chưa thực hiện đầy đủ chức năng, quyền hạn của mình, chưa đạt hiệu quả như kỳ vọng của đại hội cổ đông. Bên cạnh đó, thực trạng triển khai mô hình quản trị công ty có ban kiểm toán nội bộ tại các công ty niêm yết cũng là một nội dung được đề cập trong chương này.

Từ những phân tích và đánh giá đó, chuyên đề đưa ra những khuyến nghị về giải pháp thúc đẩy áp dụng mô hình quản trị công ty có ban kiểm toán nội bộ trực thuộc hội đồng quản trị. Các giải pháp bao trùm khía cạnh pháp lý, cơ chế chính sách, quy chế hoạt động điều hành của công ty, nhân lực, kiến thức đào tạo… Về cơ bản, những đề xuất này đều có tính thực tiễn và phù hợp với định hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, có ý nghĩa tích cực đối với không chỉ các công ty niêm yết, nhà đầu tư mà với cả cơ quan quản lý trong việc nâng cao chất lượng quản trị công ty tại doanh nghiệp.

Các tin khác