Skip to content
ssc.gov.vn
Danh mục thủ tục
Chi tiết TTHC
Công ty cổ phần đăng ký phát hành cổ phiếu để chào mua công khai

Tên thủ tục “Công ty cổ phần đăng ký phát hành cổ phiếu để chào mua công khai”

- Trình tự thực hiện:

+Bước 1: Công ty cổ phần nộp hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu để chào mua công khai cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).

+Bước 2: UBCKNN tiếp nhận, xem xét hồ sơ.

+Bước 3: Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát hành cổ phiếu để chào mua công khai. Trường hợp từ chối, UBCKNN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu để chào mua công khai - Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

+Bản cáo bạch theo quy định tại Điều 19 Luật Chứng khoán.

+Điều lệ của tổ chức phát hành.

+Quyết định của Đại hội đồng cổ đông của tổ chức phát hành thông qua phương án phát hành, việc niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán; trong đó phương án phát hành nêu rõ: mục đích phát hành cổ phiếu để chào mua công khai, số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành, phương pháp xác định và tỷ lệ hoán đổi. Trường hợp phương án phát hành để hoán đổi cổ phần dẫn đến tổ chức phát hành và người có liên quan nắm giữ từ 80% số cổ phiếu có quyền biểu quyết trở lên của công ty đại chúng, số lượng cổ phiếu dự kiến hoán đổi được Đại hội đồng cổ đông thông qua phải đảm bảo đáp ứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Chứng khoán.

+Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong 02 năm gần nhất đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 155/2020/NĐ-CP và báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty có cổ phần được hoán đổi được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

+Văn bản cam kết của Hội đồng quản trị về việc triển khai niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán.

+Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu, làm đại lý chào mua công khai với công ty chứng khoán, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.

+Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua hồ sơ đăng ký phát hành. Đối với việc phát hành cổ phiếu của tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về đề nghị tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng. Đối với việc phát hành cổ phiếu của tổ chức kinh doanh bảo hiểm, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Bộ Tài chính về việc tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

+Văn bản cam kết của tổ chức phát hành về việc đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán.

+Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền) thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài.

+Văn bản cam kết của tổ chức phát hành đảm bảo không vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp.

+Văn bản của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia về tập trung kinh tế được thực hiện hoặc tập trung kinh tế có điều kiện trong trường hợp việc hoán đổi dẫn đến hoạt động tập trung kinh tế thuộc ngưỡng tập trung kinh tế phải thông báo

- Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty cổ phần.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBCKNN.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phiếu cho số cổ đông không xác định của công ty đại chúng khác.

- Phí, lệ phí: Có.

Theo quy định tại Thông tư 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán, căn cứ giá trị chứng khoán đăng ký chào bán:

+Dưới 50 tỷ: 10 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

+Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 20 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

+Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 35 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

+Từ 250 tỷ trở lên: 50 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

Theo quy định tại Thông tư 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 về việc quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19.

+Dưới 50 tỷ: 05 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

+Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 10 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

+Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 17,5 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

+Từ 250 tỷ trở lên: 25 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+Giấy đăng ký phát hành cổ phiếu để chào mua công khai - Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

+Bản cáo bạch theo quy định tại Điều 19 Luật Chứng khoán.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+Có phương án phát hành cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông của tổ chức phát hành thông qua.

+Có báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong 02 năm gần nhất đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty có cổ phần được hoán đổi được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

+Tổ chức phát hành phải chỉ định một công ty chứng khoán làm đại lý chào mua công khai.

+Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.

+Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt phát hành.

Việc phát hành cổ phiếu để hoán đổi phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo quy định của pháp luật.

+Việc hoán đổi phải đảm bảo không vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp.

+Có ý kiến của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia về tập trung kinh tế được thực hiện hoặc tập trung kinh tế có điều kiện trong trường hợp việc hoán đổi dẫn đến hoạt động tập trung kinh tế thuộc ngưỡng tập trung kinh tế phải thông báo.

+Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

+Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+Luật Chứng khoán 54/2019/QH14;

+Luật Doanh nghiệp;

+Điều 12, 53, 54 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

+Thông tư 272/2016/TT-BTC.

+Thông tư 112/2020/TT-BTC.


07/01/2021
07/01/2021
578404_Mau so 12.docx

Các thủ tục khác: