Skip to content
ssc.gov.vn
Danh mục thủ tục
Chi tiết TTHC
Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài

Tên thủ tục “Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài”

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài (doanh nghiệp) nộp hồ sơ đề nghị đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).

+ Bước 2: UBCKNN tiếp nhận, xem xét hồ sơ.

+ Bước 3: Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, UBCKNN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Đối với chào bán cổ phiếu

a)Giấy đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

b)Bản cáo bạch theo quy định tại Điều 19 Luật Chứng khoán.

c)Điều lệ của tổ chức phát hành.

d)Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán, việc niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán.

e)Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại nước sở tại chấp thuận, báo cáo tài chính quý gần nhất. Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành phải được lập theo hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.

f)Quyết định của cấp có thẩm quyền tại Việt Nam phê duyệt dự án đầu tư.

g)Cam kết bảo lãnh phát hành cổ phiếu ra công chúng theo hình thức cam kết nhận mua toàn bộ để bán lại hoặc mua số cổ phiếu còn lại chưa được phân phối hết bao gồm các nội dung tối thiểu theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Trường hợp có tổ hợp bảo lãnh phát hành, cam kết bảo lãnh phát hành của tổ chức bảo lãnh phát hành chính phải kèm theo hợp đồng giữa các tổ chức bảo lãnh phát hành.

h)Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua chứng khoán của đợt chào bán.

i)Văn bản xác nhận của ngân hàng thực hiện việc giám sát sử dụng vốn về việc giám sát tổ chức phát hành sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán.

j)Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng với công ty chứng khoán.

k)Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng.

+ Đối với chào bán trái phiếu:

a)Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

b)Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng, việc đăng ký niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán.

c)Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.

d)Cam kết bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng theo hình thức cam kết nhận mua toàn bộ để bán lại hoặc mua số trái phiếu còn lại chưa được phân phối hết với công ty chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Trường hợp có tổ hợp bảo lãnh phát hành, cam kết bảo lãnh phát hành của tổ chức bảo lãnh phát hành chính phải kèm theo hợp đồng giữa các tổ chức bảo lãnh phát hành.

e)Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng.

f)Tài liệu quy định tại các khoản b, c, e, f, h, i mục thành phần, số lượng hồ sơ đối với chào bán cổ phiếu ra công chúng.

- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBCKNN.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài.

- Phí, lệ phí: Có.

Theo quy định tại Thông tư 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán, căn cứ giá trị chứng khoán đăng ký chào bán:

+Dưới 50 tỷ: 10 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

+Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 20 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

+Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 35 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

+Từ 250 tỷ trở lên: 50 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

Theo quy định tại Thông tư 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 về việc quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19.

+Dưới 50 tỷ: 05 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

+Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ: 10 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

+Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ: 17,5 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

+Từ 250 tỷ trở lên: 25 triệu đồng/ Giấy chứng nhận

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+Giấy đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng - Mẫu số 05 (đối với chào bán cổ phiếu) và Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng - Mẫu số 07 (đối với chào bán trái phiếu) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ;

+Cam kết bảo lãnh phát hành cổ phiếu ra công chúng theo hình thức cam kết nhận mua toàn bộ để bán lại hoặc mua số cổ phiếu còn lại chưa được phân phối hết bao gồm các nội dung tối thiểu theo Mẫu số 04 (đối với chào bán cổ phiếu) và Cam kết bảo lãnh phát hành trái phiếu ra công chúng - Mẫu số 08 (đối với chào bán trái phiếu) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ.

+Bản cáo bạch theo theo Mẫu số quy định tại Điều 19 Luật Chứng khoán.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm (trường hợp chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền) theo các chuẩn mực kế toán quốc tế.

+Có quyết định của cấp có thẩm quyền thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng để đầu tư vào dự án tại Việt Nam, thông qua phương án trả nợ vốn (trường hợp phát hành trái phiếu).

+Có dự án đầu tư vào Việt Nam được cấp có thẩm quyền tại Việt Nam phê duyệt. Tổng số tiền huy động từ đợt chào bán tại Việt Nam không vượt quá 30% tổng vốn đầu tư của dự án.

+Tổ chức phát hành nước ngoài không chuyển vốn huy động được ra nước ngoài; không rút vốn tự có đối ứng trong thời hạn dự án được cấp phép.

+Có cam kết bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết nhận mua toàn bộ để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết với tối thiểu một công ty chứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán tại Việt Nam.

+Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua chứng khoán của đợt chào bán.

+Có ngân hàng thực hiện việc giám sát sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán.

+Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.

+ Có cam kết thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu, niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.

+Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác trong trường hợp chào bán trái phiếu.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+Luật Chứng khoán 54/2019/QH14;

+Luật Doanh nghiệp;

+36, 37, 38 Nghị định 155/2020/NĐ-CP;

+Thông tư 272/2016/TT-BTC.

+Thông tư 112/2020/TT-BTC.

07/01/2021
07/01/2021
578397_TTHC 14.rar

Các thủ tục khác: