Skip to content
ssc.gov.vn
Hỏi - Đáp pháp luật
Hỏi đáp: về Nghị định số 71/2017/NĐ-CP hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng
08/12/2017

Ngày 06 tháng 06 năm 2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 71/2017/NĐ-CP hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng. Nghị định gồm tám chương, 38 điều quy định về cổ đông và Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Hội đồng quản trị (HĐQT) và thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, ngăn ngừa xung đột lợi ích, công bố thông tin, giám sát và xử lý vi phạm.

Sau đây là một số câu hỏi liên quan tới nội dung của Nghị định 71/2017/NĐ-CP.

Câu 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 71/2017/NĐ-CP là gì?

Trả lời: Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 71/2017/NĐ-CP được quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định. Theo đó, Nghị định này quy định, hướng dẫn các vấn đề liên quan đến quản trị công ty đối với công ty đại chúng, bao gồm:

a) Đại hội đồng cổ đông;

b) Hội đồng quản trị;

c) Ban kiểm soát;

d) Giao dịch với người có liên quan;

đ) Báo cáo và công bố thông tin.

Câu 2. Đối tượng áp dụng của Nghị định 71/2017/NĐ-CP là gì?

Trả lời: Khoản 2 Điều 1 Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:

a) Công ty đại chúng;

b) Cổ đông công ty đại chúng và tổ chức, cá nhân là người có liên quan của cổ đông;

c) Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, người điều hành doanh nghiệp của công ty đại chúng và tổ chức, cá nhân là người có liên quan của các đối tượng này;

d) Tổ chức và cá nhân có quyền lợi liên quan đến công ty đại chúng.

Câu 3. Nguyên tắc áp dụng pháp luật chuyên ngành liên quan đến quản trị công ty của công ty đại chúng?

Trả lời: Điều 3 Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định, trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về quản trị công ty khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của pháp luật chuyên ngành.

Câu 4. Cổ đông công ty đại chúng có các quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Trả lời: theo quy định tại Điều 4 Nghị định 71/2017/NĐ-CP thì cổ đông có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 114, Điều 115 của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty, ngoài ra cổ đông công ty đại chúng có các quyền sau đây:

- Quyền được đối xử công bằng. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho cổ đông sở hữu các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau. Trường hợp công ty có các loại cổ phần ưu đãi, các quyền và nghĩa vụ gắn liền với các loại cổ phần ưu đãi phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua và công bố đầy đủ cho cổ đông;

- Quyền được tiếp cận đầy đủ thông tin định kỳ và thông tin bất thường do công ty công bố theo quy định của pháp luật.

Cổ đông có quyền bảo vệ các quyền lợi hợp pháp của mình. Trường hợp quyết định của ĐHĐCĐ vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công ty, quyết định của HĐQT thông qua trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty, cổ đông có quyền đề nghị hủy hoặc đình chỉ quyết định đó theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Câu 5: Cổ đông lớn trong công ty đại chúng có những nghĩa vụ gì?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 71/2017/NĐ-CP, cổ đông lớn công ty đại chúng có các nghĩa vụ của cổ đông theo quy định của Luật doanh nghiệp, ngoài ra phải đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ sau:

- Không được lợi dụng ưu thế của mình gây ảnh hưởng đến các quyền, lợi ích của công ty và của các cổ đông khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

- Công bố thông tin theo quy định của pháp luật.

Câu 6: Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định như thế nào về cuộc họp ĐHĐCĐ của công ty đại chúng?

Trả lời: Điều 8 Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định, cuộc họp ĐHĐCĐ được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp, ngoài ra phải đảm bảo các quy định sau:

- Công ty đại chúng phải tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục về triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và các quy định nội bộ của công ty. Công ty đại chúng phải công bố thông tin về việc lập danh sách cổ đông có quyền tham dự họp ĐHĐCĐ tối thiểu 20 ngày trước ngày đăng ký cuối cùng. Công ty đại chúng phải quy định tại Quy chế nội bộ về quản trị công ty về thủ tục ủy quyền và lập giấy ủy quyền cho các cổ đông;

- HĐQT hoặc người triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ sắp xếp chương trình nghị sự, bố trí địa điểm, thời gian hợp lý để thảo luận và biểu quyết từng vấn đề trong chương trình họp ĐHĐCĐ theo quy định tại khoản 7 Điều 136 Luật doanh nghiệp;

- Công ty đại chúng quy định tại Quy chế nội bộ về quản trị công ty về việc áp dụng các công nghệ thông tin hiện đại để cổ đông có thể tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp ĐHĐCĐ tốt nhất, bao gồm hướng dẫn cổ đông biểu quyết thông qua họp ĐHĐCĐ trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác theo quy định tại Điều 140 Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty;

- Hàng năm, công ty đại chúng phải tổ chức họp ĐHĐCĐ thường niên theo quy định của Luật doanh nghiệp. Việc họp ĐHĐCĐ thường niên không được tổ chức dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trường hợp Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm của công ty có các khoản ngoại trừ trọng yếu, công ty đại chúng có thể mời đại diện công ty kiểm toán độc lập dự họp ĐHĐCĐ thường niên.

Câu 7: Việc ban hành điều lệ của công ty đại chúng được thực hiện như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 71/2017/NĐ-CP, Điều lệ công ty đại chúng được ĐHĐCĐ thông qua và không được trái với Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các quy định tại Nghị định này và văn bản pháp luật có liên quan và được xây dựng trên cơ sở tham chiếu Điều lệ mẫu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Ngày 22 tháng 9 năm 2017, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 95/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định số 71/2017/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng. Theo đó, Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư số 95/2017/TT-BTC đã hướng dẫn về Điều lệ mẫu áp dụng đối với các công ty đại chúng với các nội dung chi tiết để các công ty đại chúng tham khảo trong quá trình xây dựng điều lệ của công ty.

Câu 8: Việc ban hành Quy chế nội bộ về quản trị công ty của công ty đại chúng được thực hiện như thế nào?

Trả lời: Điều 7 Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định Quy chế nội bộ về quản trị công ty được HĐQT xây dựng, trình ĐHĐCĐ thông qua. Quy chế nội bộ về quản trị công ty không được trái với quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Công ty đại chúng tham chiếu mẫu Quy chế nội bộ về quản trị công ty do Bộ Tài chính hướng dẫn để xây dựng Quy chế nội bộ về quản trị công ty.

Theo Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư số 95/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định số 71/2017/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng thì Quy chế nội bộ của Công ty bao gồm các nội dung cơ bản như:

- Trình tự, thủ tục về triệu tập và biểu quyết tại ĐHĐCĐ: Thông báo về việc chốt danh sách cổ đông có quyền tham dự họp; Thông báo triệu tập ĐHĐCĐ; Cách thức đăng ký tham dự ĐHĐCĐ; Cách thức bỏ phiếu; Cách thức kiểm phiếu; Thông báo kết quả kiểm phiếu; Cách thức phản đối quyết định của ĐHĐCĐ (theo quy định tại Điều 129 Luật doanh nghiệp); Lập biên bản họp ĐHĐCĐ; Công bố Nghị quyết ĐHĐCĐ; Việc ĐHĐCĐ thông qua Nghị quyết bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản (gồm: quy trình lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản và các trường hợp không được lấy ý kiến bằng văn bản); các vấn đề khác.

- Đề cử, ứng cử, bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm thành viên HĐQT: Tiêu chuẩn thành viên; Cách thức cổ đông, nhóm cổ đông ứng cử, đề cử người vào vị trí thành viên HĐQT theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; Cách thức bầu thành viên HĐQT; Các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT; Thông báo về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT; Cách thức giới thiệu ứng viên thành viên HĐQT.

- Trình tự và thủ tục tổ chức họp HĐQT: Thông báo họp (chương trình họp, thời gian, địa điểm, các tài liệu liên quan và các phiếu bầu cho những thành viên không thể dự họp); Điều kiện tổ chức họp; Cách thức biểu quyết; Cách thức thông qua nghị quyết; Ghi biên bản họp HĐQT; Thông báo nghị quyết HĐQT.

- Đề cử, ứng cử, bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm Kiểm soát viên (trường hợp công ty đại chúng hoạt động theo mô hình tại điểm a khoản 1 Điều 134 Luật doanh nghiệp): Tiêu chuẩn Kiểm soát viên; Cách thức cổ đông, nhóm cổ đông ứng cử, đề cử người vào vị trí Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; Cách thức bầu Kiểm soát viên; Các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên; Thông báo về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên.

- Thành lập và hoạt động của các tiểu ban thuộc HĐQT (nếu có): Các tiểu ban thuộc HĐQT; Cơ cấu của các tiểu ban; Tiêu chuẩn thành viên của tiểu ban, trưởng tiểu ban; Việc thành lập tiểu ban; Trách nhiệm của các tiểu ban và từng thành viên.

- Thành lập và hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ (trường hợp công ty đại chúng hoạt động theo mô hình tại điểm b khoản 1 Điều 134 Luật doanh nghiệp: Các tiêu chuẩn của thành viên Ban kiểm toán nội bộ; Cơ cấu, thành phần của Ban kiểm toán nội bộ; Quyền và trách nhiệm của Ban kiểm toán nội bộ; Cuộc họp của Ban kiểm toán nội bộ.

- Lựa chọn, bổ nhiệm và miễn nhiệm người điều hành doanh nghiệp: Các tiêu chuẩn của người điều hành doanh nghiệp; Việc bổ nhiệm người điều hành doanh nghiệp; Ký hợp đồng lao động với người điều hành doanh nghiệp; Các trường hợp miễn nhiệm người điều hành doanh nghiệp; Thông báo bổ nhiệm, miễn nhiệm người điều hành doanh nghiệp.

- Phối hợp hoạt động giữa HĐQT, Ban kiểm soát và Giám đốc (Tổng GĐ).

- Quy định về đánh giá hàng năm đối với hoạt động khen thưởng và kỷ luật đối với thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) và các người điều hành doanh nghiệp khác;

- Lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm Người phụ trách quản trị công ty (nếu có) và các vấn đề khác (nếu có).

Câu 9: Cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên của công ty đại chúng có thể được tổ chức dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản không?

Trả lời: Theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 71/2017/NĐ-CP, hàng năm, công ty đại chúng phải tổ chức họp ĐHĐCĐ thường niên theo quy định của Luật doanh nghiệp. Việc họp ĐHĐCĐ thường niên không được tổ chức dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản.

Câu 10: HĐQT có trách nhiệm báo cáo như thế nào tại cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên của công ty đại chúng?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 71/2017/NĐ-CP, Báo cáo hoạt động của HĐQT trình ĐHĐCĐ thường niên thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 136 Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty, ngoài ra phải đảm bảo có các nội dung sau:

- Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của HĐQT và từng thành viên HĐQT theo quy định tại khoản 3 Điều 158 Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty;

- Tổng kết các cuộc họp của HĐQT và các quyết định của HĐQT;

- Kết quả đánh giá của thành viên độc lập HĐQT về hoạt động của HĐQT (nếu có);

- Hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT trong trường hợp công ty đại chúng hoạt động theo mô hình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 134 Luật doanh nghiệp;

- Hoạt động của các tiểu ban khác thuộc HĐQT (nếu có);

- Kết quả giám sát đối với Giám đốc (Tổng giám đốc);

- Kết quả giám sát đối với người điều hành khác;

- Các kế hoạch trong tương lai.

Câu 11: Ban kiểm soát có trách nhiệm báo cáo như thế nào tại cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên của công ty đại chúng?

Trả lời: Điều 10 Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định trường hợp công ty đại chúng hoạt động theo mô hình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 134 Luật doanh nghiệp, Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát trình ĐHĐCĐ thường niên thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 136 Luật doanh nghiệp, ngoài ra phải đảm bảo có các nội dung sau:

- Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của Ban kiểm soát và từng Kiểm soát viên theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty;

- Tổng kết các cuộc họp của Ban kiểm soát và các kết luận, kiến nghị của Ban kiểm soát;

- Kết quả giám sát tình hình hoạt động và tài chính của công ty;

- Kết quả giám sát đối với HĐQT, Giám đốc (Tổng giám đốc) và các người điều hành doanh nghiệp khác;

- Kết quả đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với HĐQT, Giám đốc (Tổng giám đốc) và các cổ đông.

Câu 12: Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên HĐQT công ty đại chúng?

Trả lời: Điều 12 Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định thành viên HĐQT phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 151 Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Thành viên HĐQT có thể không phải là cổ đông của công ty.

Theo khoản 1 Điều 151 Luật doanh nghiệp, thành viên HĐQT phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật doanh nghiệp;

- Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

- Thành viên HĐQT công ty có thể đồng thời là thành viên HĐQT của công ty khác.

- Đối với công ty con mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì thành viên HĐQT không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; không được là người có liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.

Câu 13: Chủ tịch HĐQT có được kiêm nhiệm chức danh giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty đại chúng không?

Trả lời: Khoản 2 Điều 12 Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định chủ tịch HĐQT không được kiêm nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng giám đốc) của cùng 01 công ty đại chúng. Công ty đại chúng phải tuân thủ quy định này kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.

Câu 14: Thành viên HĐQT công ty đại chúng được đồng thời làm thành viên HĐQT của bao nhiêu công ty khác?

Trả lời: Khoản 3 Điều 12 Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định thành viên HĐQT của 01 công ty đại chúng không được đồng thời là thành viên HĐQT tại quá 05 công ty khác. Công ty đại chúng phải tuân thủ quy định này kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.

Câu 15: Công ty đại chúng phải đảm bảo cơ cấu HĐQT như thế nào?

Trả lời: Điều 13 Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định, số lượng thành viên HĐQT của công ty đại chúng ít nhất là 03 người và nhiều nhất là 11 người. Cơ cấu HĐQT cần đảm bảo sự cân đối giữa các thành viên có kiến thức và kinh nghiệm về pháp luật, tài chính, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty và có xét yếu tố về giới.

Cơ cấu HĐQT của công ty đại chúng cần đảm bảo sự cân đối giữa các thành viên điều hành và các thành viên không điều hành, đảm bảo cơ cấu thành viên độc lập HĐQT theo quy định. Tối thiểu 1/3 tổng số thành viên HĐQT phải là thành viên không điều hành. Công ty đại chúng cần hạn chế tối đa thành viên HĐQT kiêm nhiệm chức danh điều hành của công ty để đảm bảo tính độc lập của HĐQT.

Câu 16: Công ty đại chúng phải đảm bảo cơ cấu thành viên độc lập HĐQT như thế nào?

Trả lời: Điều 13 Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định về cơ cấu thành viên độc lập HĐQT như sau:

- Trường hợp công ty đại chúng chưa niêm yết hoạt động theo mô hình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 134 Luật doanh nghiệp: cơ cấu thành viên HĐQT của công ty phải đảm bảo ít nhất 1/5 tổng số thành viên HĐQT là thành viên độc lập. Trường hợp số thành viên HĐQT của công ty đại chúng có ít hơn 05 người, công ty phải đảm bảo có 01 thành viên HĐQT là thành viên độc lập.

- Trường hợp công ty đại chúng là công ty niêm yết: cơ cấu thành viên HĐQT của công ty phải đảm bảo tối thiểu 1/3 tổng số thành viên HĐQT là thành viên độc lập.

Câu 17: Thành viên độc lập HĐQT công ty đại chúng có các tiêu chuẩn và điều kiện như thế nào?

Trả lời: Khoản 7 Điều 2 Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định thành viên độc lập HĐQT là thành viên được quy định tại khoản 2 Điều 151 Luật doanh nghiệp.

Theo khoản 2 Điều 151 Luật doanh nghiệp, thành viên độc lập HĐQT theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 134 của Luật này có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoánquy định khác:

- Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty con của công ty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty con của công ty ít nhất trong 03 năm liền trước đó.

- Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên HĐQT được hưởng theo quy định;

- Không phải là người có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;

- Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;

- Không phải là người đã từng làm thành viên HĐQT, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó.

Câu 18: Tiêu chuẩn kiểm soát viên của công ty đại chúng?

Trả lời: Điều 20 Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định, công ty đại chúng có ít nhất là 03 và nhiều nhất là 05 kiểm soát viên. Kiểm soát viên có thể không phải là cổ đông của công ty.

Kiểm soát viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 164 Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và không thuộc các trường hợp sau: Làm việc trong bộ phận kế toán, tài chính của công ty; Là thành viên hay nhân viên của công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của công ty trong 03 năm liền trước đó.

Đối với công ty niêm yết và công ty đại chúng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, Kiểm soát viên phải là kiểm toán viên hoặc kế toán viên.

Trưởng Ban kiểm soát của công ty đại chúng phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty.

Câu 19: Trách nhiệm trung thực và tránh các xung đột về quyền lợi của người quản lý doanh nghiệp trong công ty đại chúng?

Trả lời: Điều 24 Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định về trách nhiệm trung thực và tránh các xung đột về quyền lợi của người quản lý doanh nghiệp trong công ty đại chúng như sau:

- Thành viên HĐQT, Kiểm soát viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) và người quản lý khác phải công khai các lợi ích liên quan theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan.

- Thành viên HĐQT, Kiểm soát viên, Giám đốc (Tổng giám đốc), người quản lý khác và những người có liên quan của các thành viên này không được sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ của mình để tư lợi cá nhân hay để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác.

- Thành viên HĐQT, Kiểm soát viên, Giám đốc (Tổng giám đốc) và người quản lý khác có nghĩa vụ thông báo cho HĐQT, Ban kiểm soát về các giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với chính thành viên đó hoặc với những người có liên quan của thành viên đó theo quy định của pháp luật. Đối với các giao dịch của các đối tượng nêu trên do ĐHĐCĐ hoặc HĐQT chấp thuận, công ty đại chúng phải thực hiện công bố thông tin về các nghị quyết này theo quy định của pháp luật chứng khoán về công bố thông tin.

- Thành viên HĐQT không được biểu quyết đối với giao dịch mang lại lợi ích cho thành viên đó hoặc người có liên quan của thành viên đó theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

- Thành viên HĐQT, Kiểm soát viên, Giám đốc (Tổng giám đốc), người quản lý khác và những người có liên quan của các thành viên này không được sử dụng các thông tin chưa được phép công bố của công ty hoặc tiết lộ cho người khác để thực hiện các giao dịch có liên quan.

Câu 20: Trách nhiệm của công ty đại chúng khi tiến hành giao dịch với người có liên quan

Trả lời: Điều 25 Nghị định 71/2017/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của công ty đại chúng khi tiến hành giao dịch với người có liên quan như sau:

- Khi tiến hành giao dịch với người có liên quan, công ty đại chúng phải ký kết hợp đồng bằng văn bản theo nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện.

- Công ty đại chúng áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa những người có liên quan can thiệp vào hoạt động của công ty và gây tổn hại cho lợi ích của công ty thông qua việc kiểm soát các giao dịch, mua bán, giá cả hàng hóa và dịch vụ của công ty.

- Công ty đại chúng áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa cổ đông và những người có liên quan tiến hành các giao dịch làm thất thoát vốn, tài sản hoặc các nguồn lực khác của công ty.

Các tin khác