Skip to content
ssc.gov.vn
Kiến thức chứng khoán
Giới thiệu một số điểm chính về Nghị định số 71/2017/NĐ-CP hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng
01/08/2017

Nghị định số 71 hướng dẫn về quản trị công ty được nâng cấp trên cơ sở bộ khung Thông tư số 121/2012/TT-BTC ngày 27/6/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản trị công ty đối với công ty đại chúng. Nghị định gồm 8 Chương, 38 Điều quy định về cổ đông và Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, ngăn ngừa xung đột lợi ích, công bố thông tin, giám sát và xử lý vi phạm. Nội dung Nghị định có một số điểm chính như sau:

Về phạm vi điều chỉnh (khoản 1 Điều 1 Nghị định): Nghị định này hướng dẫn vấn đề về quản trị công ty đối với công ty đại chúng, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Giao dịch với người có liên quan; Báo cáo và công bố thông tin.

Về đối tượng áp dụng (khoản 2 Điều 1 Nghị định): đối tượng áp dụng tại Nghị định bao gồm công ty đại chúng; cổ đông công ty đại chúng; thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, người điều hành doanh nghiệp của công ty đại chúng, tổ chức cá nhân là người liên quan của các đối tượng này; tổ chức và cá nhân có quyền lợi liên quan đến công ty đại chúng.

Về phân loại điều kiện, tiêu chuẩn quản trị công ty: Bộ Tài chính xây dựng quy định về quản trị công ty theo 02 loại đối tượng là các công ty đại chúng chưa niêm yết và các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán. Trong đó, các công ty niêm yết phải đáp ứng một số tiêu chí cao hơn, ví dụ như tại khoản 4, khoản 5 Điều 13; khoản 1 Điều 17; Điều 18; khoản 2 Điều 30.

Về hợp quy định áp dụng pháp luật chuyên ngành quy định (Điều 3 Nghị định), quy định “Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về quản trị công ty khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của pháp luật chuyên ngànhđã ngoài từ áp dung dụng đối với quy định của pháp luật chuyên ngành.

Về cổ đông (Điều 4 Nghị định): Ngoài những quyền và nghĩa vụ cơ bản của cổ đông theo quy định tại Điều 114, Điều 115 Luật doanh nghiệp, Nghị định cụ thể một số quyền và nghĩa vụ của cổ đông nhằm đảm bảo nguyên tắc đối xử công bằng, đảm bảo quyền lợi của cổ đông của công ty đại chúng.

Về Điều lệ mẫu (Điều 6 Nghị định), các văn bản hướng dẫn về quản trị công ty của Bộ Tài chính trước đây đã có hướng dẫn về Điều lệ mẫu, làm cơ sở để các công ty đại chúng tham chiếu, xây dựng Điều lệ công ty phù hợp với quy định pháp luật và đáp ứng các tiêu chuẩn của thông lệ quản trị công ty tốt. Do vậy, tại Điều 6 Nghị định, Chính phủ giao cho Bộ Tài chính hướng dẫn về vấn đề này.

Về Quy chế nội bộ về quản trị công ty (Điều 7 Nghị định): Luật Doanh nghiệp không quy định vấn đề này, tuy nhiên việc quy định về Quy chế nội bộ về quản trị công ty tại Nghị định là cần thiết bởi Quy chế nội bộ về quản trị công ty là một văn bản chi tiết hóa Điều lệ công ty, các quy định của pháp luật... về quản trị công ty để công ty làm căn cứ để thực thi. Do vậy, tại Điều 6 Nghị định Chính phủ giao cho Bộ Tài chính hướng dẫn về vấn đề này.

Về họp Đại hội đồng cổ đông (khoản 1 Điều 8 Nghị định): Luật doanh nghiệp không quy định về thời hạn công bố thông tin về việc chốt danh sách cổ đông có quyền tham dự họp ĐHĐCĐ. Tuy nhiên, để tổ chức họp ĐHĐCĐ, các cổ đông cần có thời gian sắp xếp công việc để tham dự họp. Bộ Tài chính kiến nghị quy định thời hạn công ty đại chúng phải thực hiện công bố thông tin về việc chốt danh sách họp ĐHĐCĐ là 20 ngày trước ngày đăng ký cuối cùng.

Quy định về cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng niêm yết phải đảm bảo 1/3 tổng số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập HĐQT tại khoản 5 Điều 13 Nghị định. Theo đó, công ty niêm yết dù hoạt động theo mô hình có Ban kiểm soát hoặc không có Ban Kiểm soát (theo quy định tại Điều 134 LDN) đều phải đảm bảo 1/3 số lượng thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập. Quy định này tại Nghị định được kế thừa từ Thông tư số 121/2012/TT-BTC nhằm đảm bảo tính hoạt động độc lập của HĐQT công ty niêm yết, đáp ứng các tiêu chuẩn của doanh nghiệp niêm yết theo thông lệ quốc tế.

Quy định về Chủ tịch HĐQT không được kiêm nhiệm chức danh Tổng giám đốc tại khoản 2 Điều 13 Nghị định. Thông tư số 121/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định Chủ tịch HĐQT công ty đại chúng không được kiêm nhiệm chức danh Tổng giám đốc trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông công ty phê chuẩn tại ĐHĐCĐ thường niên. Khác với Thông tư số 121/2012/TT-BTC, việc quy định cứng tại Nghị định sẽ góp phần tách biệt chức năng giám sát và chức năng điều hành, tránh hiện tượng “vừa đá bóng vừa thổi còi” tại doanh nghiệp, nâng cao chất lượng quản trị công ty của doanh nghiệp. Ngoài ra, Nghị định đưa ra lộ trình áp dụng quy định này sau 3 năm kể từ ngày 01/8/2017 để doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị triển khai áp dụng.

Quy định một thành viên HĐQT của công ty đại chúng không được đồng thời làm thành viên HĐQT tại quá 05 công ty khác tại khoản 3 Điều 12. Tại Thông tư số 121/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định này chỉ áp dụng với công ty niêm yết. Quy định tại Nghị định nhằm từng bước nâng cao chất lượng quản trị công ty, đảm bảo khả năng thực thi nhiệm vụ và tính bảo mật của doanh nghiệp của các công ty đại chúng. Quy định này cũng phù hợp với thông lệ quốc tế về quản trị công ty, đảm bảo hiệu quản hoạt động của thành viên HĐQT. Ngoài ra, Nghị định đưa ra lộ trình áp dụng quy định này kể từ ngày 01/8/2019 để doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị triển khai áp dụng.

Quy định về giao dịch với người có liên quan được chi tiết hóa nhằm hạn chế các giao dịch của công ty với người có liên quan gây tổn hại cho cổ đông và công ty, đồng thời vẫn đảm bảo phù hợp với các doanh nghiệp thuộc ngành nghề đặc thù nhất định. Điều 26 Nghị định chi tiết hóa các loại giao dịch không được phép thực hiện, giao dịch nào phải được sự chấp thuận của HĐQT hoặc Đại hội đồng cổ đông. Cách thức phân loại giao dịch tại Nghị định hướng tới việc hạn chế tối đa hình thức góp vốn khống tại công ty đại chúng, lạm dụng các giao dịch với người có liên quan để gây tổn hại cho doanh nghiệp và công khai minh bạch các giao dịch giữa công ty với người quản lý doanh nghiệp theo tinh thần Luật doanh nghiệp.

Quy định về công bố thông tin, Nghị định xây dựng 01 Chương về Báo cáo và Công bố thông tin bao gồm các quy định làm cơ sở để các công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Luật doanh nghiệp và quy định của pháp luật chứng khoán hiện hành. Ngoài ra, một số nội dung công bố thông tin chưa được quy định cụ thể tại Luật doanh nghiệp như lựa chọn mô hình tổ chức quản lý và hoạt động (theo quy định tại Điều 134 Luật Doanh nghiệp 2014), công khai thu nhập của Tổng giám đốc và việc tổ chức công bố thông tin của công ty đại chúng, đã được quy định rõ tại Chương IV Nghị định. Về việc tổ chức công bố thông tin, để đảm bảo việc tiếp cận thông tin của cổ đông được chính xác và công khai minh bạch, Nghị định quy định tại khoản 2 Điều 33, công ty đại chúng phải có ít nhất 01 nhân viên công bố thông tin.

Quy định về người phụ trách quản trị công ty (Điều 18), tại Thông tư 121/2012/TT-BTC có quy định về Thư ký công ty là người hỗ trợ các hoạt động liên quan đến quản trị công ty của doanh nghiệp và có vai trò là cầu nối giữa cổ đông và HĐQT công ty. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 152 Luật doanh nghiệp 2014, Thư ký công ty do Chủ tịch HĐQT bổ nhiệm để hỗ trợ Chủ tịch HĐQT và HĐQT thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm thuộc thẩm quyền. Vì vậy, Nghị định quy định người phụ trách công ty có thể kiêm nhiệm vai trò của thư ký công ty theo Luật daonh nghiệp để đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế.

Nghị định số 71/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2017. Quy định về Chủ tịch HĐQT không được kiêm nhiệm chức danh Tổng giám đốc tại khoản 2 Điều 13 có hiệu lực từ ngày 01/8/2020 và Quy định một thành viên HĐQT của công ty đại chúng không được đồng thời làm thành viên HĐQT tại quá 05 công ty khác tại khoản 3 Điều 12 có hiệu lực từ ngày 01/8/2019./.

UBCKNN

Các tin khác