Skip to content
ssc.gov.vn
Chương trình - đề tài nghiên cứu khoa học
Tóm tắt kết quả các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp ủy ban năm 2017
19/09/2018

TÓM TẮT KẾT QUẢ CÁC NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CẤP ỦY BAN NĂM 2017

I. TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI

1. ĐỀ TÀI UB.17.01 “Hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế giám sát công ty đại chúng”

Chủ nhiệm đề tài:    Thạc sỹ Lê Công Điền

Đơn vị chủ trì:    Vụ Giám sát công ty đại chúng

1.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về giám sát công ty đại chúng

Chương II: Thực trạng khung pháp lý và cơ chế giám sát đối với công ty đại chúng

Chương III: Một số kiến nghị để hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế giám sát công ty đại chúng

1.2. Đóng góp của đề tài

Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công ty đại chúng (CTĐC) và nội dung, phương thức cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giám sát công ty đại chúng. Kinh nghiệm quốc tế trong việc giám sát công ty đại chúng tại các nước có TTCK phát triển (gồm Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Hồng Kông) cũng được đề cập tương đối cụ thể để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong công tác quản lý đối với đối tượng này, đặc biệt gắn với trách nhiệm công bố thông tin của CTĐC.

Trong Chương 2, đề tài tập trung phân tích, đánh giá thực trạng giám sát công ty đại chúng trên TTCK Việt Nam, nêu bật những thành công đạt được và những hạn chế, tồn tại cần phải giải quyết. Góc nhìn thực tiễn đã bao quát các vấn đề trọng tâm của hoạt động giám sát, gồm: cơ chế, phương thức và nội dung giám sát.

Trên cơ sở những phân tích, đánh giá đó, đề tài đưa ra những khuyến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế giám sát CTĐC ở Chương 3. Đảm bảo tính hệ thống, nhất quán với cách tiếp cận ở hai chương đầu, các giải pháp nêu ra trong chương này cũng bao trùm những khía cạnh khác nhau, cụ thể gồm nhóm giải pháp về cơ chế giám sát, nhóm giải pháp về phương thức, công cụ giám sát… và bám sát quan điểm, định hướng trong công tác giám sát CTĐC của UBCKNN. Bên cạnh đó, đề tài cũng xây dựng lộ trình triển khai, áp dụng các kiến nghị, đề xuất trong hoạt động giám sát CTĐC. Đây cũng là một kết quả có ý nghĩa thực tiễn của đề tài và có giá trị tham khảo hữu ích trong quá trình hoàn thiện khung pháp lý trên TTCK trong lĩnh vực này.

2. ĐỀ TÀI UB.17.02 “Hoàn thiện tiêu chí và giải pháp nâng cao chất lượng đánh giá công chức, viên chức tại UBCKNN”

Chủ nhiệm đề tài:    Thạc sỹ Nguyễn Quốc Dũng

Đơn vị chủ trì:    Vụ Tổ chức cán bộ

2.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Tổng quan các vấn đề liên quan đến đánh giá nhân lực

Chương II: Thực trạng công tác đánh giá công chức, viên chức tại UBCKNN

Chương III: Giải pháp hoàn thiện tiêu chí và nâng cao chất lượng công tác đánh giá công chức, viên chức tại UBCKNN

2.2. Đóng góp của đề tài

Nội dung Chương 1 của đề tài bao quát những vấn đề lý luận về đánh giá nhân lực; các mục tiêu, nguyên tắc, nội dung của công tác này. Đáng chú ý, đề tài đã liệt kê 7 phương pháp đánh giá thực hiện công việc, trong đó có phân tích rõ ưu điểm, nhược điểm của từng phương pháp. Kinh nghiệm đánh giá nhân lực tại một số quốc gia trên thế giới (Anh, Malaysia, Singapore) và tại Việt Nam cũng được nghiên cứu và tổng kết, qua đó khái quát hóa thành những bài học mang nhiều ý nghĩa tham khảo.

Trong Chương 2, đề tài tập trung mô tả thực trạng đội ngũ công chức, viên chức đang làm việc tại UBCKNN và phân tích công tác đánh giá công chức, viên chức tại UBCKNN trên các mặt: cơ sở pháp lý, cơ chế đánh giá, nội dung tiêu chí đánh giá, chủ thể, phương pháp, quy trình, kết quả đánh giá. Từ những phân tích tương đối toàn diện và cụ thể này, nhóm nghiên cứu chỉ ra những mặt ưu điểm và hạn chế trong công tác đánh giá nhân sự của Ủy ban, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện tiêu chí và nâng cao chất lượng công tác đánh giá công chức, viên chức tại UBCKNN.

Các giải pháp nâng cao chất lượng và điều kiện thực hiện công tác đánh giá công chức, viên chức tại UBCKNN cũng chính là trọng tâm của Chương 3 đề tài. Những giải pháp đưa ra có tính đa dạng và được phân chia thành từng nhóm (nhóm giải pháp về cơ chế, về con người, về kỹ thuật), đồng thời bám sát định hướng phát triển đội ngũ công chức, viên chức của UBCKNN. Ngoài ra, đề tài cũng đề xuất hướng sử dụng kết quả đánh giá công chức, viên chức UBCKNN trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng, thi đua khen thưởng… Đây là một đóng góp có tính thiết thực, khả thi và đáng ghi nhận của đề tài, thể hiện một góc nhìn mới trong công tác tổ chức cán bộ của UBCKNN.

3. ĐỀ TÀI UB.17.03 “Cơ chế ký quỹ giao dịch chứng khoán trên thị trường cơ sở – kinh nghiệm quốc tế và gợi ý về giải pháp cho TTCK Việt Nam”

Chủ nhiệm đề tài:    Ths.Trần Thị Hồng Hà

Đơn vị chủ trì:    Vụ Phát triển thị trường

3.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương

Chương I: Khái quát chung về cơ chế ký quỹ giao dịch chứng khoán trên thị trường cơ sở

Chương II: Kinh nghiệm quốc tế về ký quỹ giao dịch chứng khoán trên thị trường cơ sở

Chương III: Thực trạng về cơ chế ký quỹ giao dịch chứng khoán tại TTCK Việt Nam và một số gợi ý về chính sách

3.2. Đóng góp của đề tài

Về mặt lý luận, Chương 1 của đề tài đã hệ thống hóa và luận giải những nội dung cơ bản có liên quan đến ký quỹ giao dịch (khái niệm; phân loại ký quỹ giao dịch chứng khoán; lợi ích và những mặt hạn chế của hoạt động này). Đồng thời, nhóm tác giả cũng phân tích, làm rõ mục đích, vai trò của các bên tham gia trong hoạt động ký quỹ giao dịch.

Trong Chương 2, đề tài tổng hợp và phân nhóm những quan điểm khác nhau của các cơ quan quản lý TTCK trên thế giới đối với ký quỹ giao dịch chứng khoán trên thị trường cơ sở. Lựa chọn một số thị trường trong khu vực có những điểm tương đồng nhất định với Việt Nam (gồm Malaysia, Singapore, Đài Loan, Ấn Độ), đề tài đi sâu tìm hiểu kinh nghiệm của các thị trường này trong việc triển khai mô hình ký quỹ giao dịch và những cơ chế, chính sách áp dụng nhằm quản lý rủi ro liên quan đến hoạt động ký quỹ giao dịch chứng khoán. Kết quả đáng chú ý trong phần này là những bài học kinh nghiệm hữu ích cho TTCK Việt Nam liên quan đến các biện pháp quản lý rủi ro thanh toán giao dịch chứng khoán phổ biến ở nhiều cơ quan quản lý TTCK nước ngoài xuất phát từ cách tiếp cận của họ đối với vấn đề ký quỹ giao dịch chứng khoán.

Cuối cùng, trên cơ sở phân tích, đánh giá về thực trạng cơ chế ký quỹ giao dịch trên TTCK Việt Nam qua hơn 17 năm hoạt động (về cơ sở pháp lý cũng như thực tiễn triển khai), đề tài đưa ra một số kiến nghị về chính sách đối với cơ chế ký quỹ giao dịch chứng khoán trên thị trường cơ sở; trong đó phân tích kỹ những rủi ro tiềm ẩn khi nới lỏng yêu cầu về ký quỹ cũng như điều kiện cần thiết để thực hiện việc nới lỏng này. Lộ trình nới lỏng các yêu cầu về ký quỹ giao dịch trên thị trường cơ sở cũng được xây dựng cụ thể cho giai đoạn 2018-2021 và từ năm 2022 trở đi nhằm hỗ trợ công tác quản lý cũng như đảm bảo cho sự an toàn, ổn định trong hoạt động của TTCK.

4. ĐỀ TÀI UB.17.04 " Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch chứng khoán trên TTCK niêm yết”

Chủ nhiệm đề tài:    CN. Lê Nguyễn Trung Thanh

Đơn vị chủ trì:    Vụ Giám sát thị trường

4.1. Kết cấu đề tài:   Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận của hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch chứng khoán trên (TTCK) niêm yết

Chương II: Thực trạng xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch chứng khoán trên (TTCK) niêm yết

Chương III: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch chứng khoán trên (TTCK) niêm yết

4.2. Đóng góp của đề tài

Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống tiêu chí giám sát trong hoạt động giám sát giao dịch chứng khoán và làm rõ cơ sở khoa học của việc xây dựng hệ thống tiêu chí giám sát này (bao gồm cơ sở pháp lý, cơ sở lý thuyết tài chính, cơ sở xác suất thống kê, cơ sở lý thuyết về công nghệ thông tin). Bên cạnh đó, đề tài đã tổng hợp kinh nghiệm xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chí giám sát trên TTCK tại một số quốc gia được lựa chọn (Hàn Quốc, Mỹ); từ đó rút ra những bài học có giá trị đối với Việt Nam, đặc biệt là với cơ quan quản lý TTCK, liên quan đến nhiệm vụ này.

Thông qua những phân tích ở Chương 2 về thực trạng xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch chứng khoán trên TTCK niêm yết của Việt Nam, đề tài đã giúp người đọc có một cái nhìn tổng quan, toàn diện về công tác này và qua đó nhận thức rõ những vấn đề tồn tại cần được tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện đối với hệ thống tiêu chí giám sát tại các Sở GDCK và xây dựng hệ thống tiêu chí giám sát tại UBCKNN, cả về khung pháp lý và khía cạnh kỹ thuật.

Kế thừa những kết quả đó, đề tài đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường niêm yết. Nội dung trình bày về các bộ tiêu chí giám sát dù không chi tiết để đảm bảo tính chất bảo mật của công tác quản lý, giám sát thị trường song vẫn thể hiện tính ứng dụng cao trong công tác giám sát của các sở GDCK và UBCKNN, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu chuyên sâu hơn về xây dựng tiêu chí giám sát đối với các phân mảng khác của thị trường và xây dựng công cụ hỗ trợ cho hoạt động giám sát trong giai đoạn 2016-2020.

5. ĐỀ TÀI UB.17.05 “Khung năng lực người hành nghề trên (TTCK): Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam”

Chủ nhiệm đề tài:     Ths. Trịnh Văn Điển

Đơn vị chủ trì:     Trung tâm NCKH&ĐTCK

5.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Đánh giá chương trình đào tạo, giáo trình đào tạo cho người hành nghề kinh doanh chứng khoán

Chương II: Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và phát triển chương trình, giáo trình đào tạo cho người hành nghề kinh doanh chứng khoán theo khung năng lực và khả năng áp dụng tại Việt Nam

Chương III: Áp dụng khung năng lực trong việc xây dựng, hoàn thiện các chương trình đào tạo, giáo trình đào tạo cho người hành nghề kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam

5.2. Đóng góp của đề tài

  Khác với cách tiếp cận truyền thống của các đề tài nghiên cứu – bắt đầu với việc nghiên cứu về cơ sở lý luận của vấn đề, đề tài UB.17.05 đi thẳng vào việc phân tích, đánh giá chương trình và giáo trình đào tạo người hành nghề kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam; qua đó nhận diện những điểm mạnh, hạn chế, cơ hội và thách thức đối với công tác đào tạo nói chung, chương trình và giáo trình đào tạo nói riêng. Điểm cốt lõi được nhóm nghiên cứu nhấn mạnh trong chương này là việc khắc phục các mặt tồn tại, nhu cầu cấp thiết phải có một chương trình đào tạo có chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và tiếp cận với thông lệ quốc tế đòi hỏi phải xây dựng được hệ tiêu chuẩn tham chiếu mà công cụ tiêu biểu là khung năng lực cho người hành nghề kinh doanh chứng khoán.

Trong phạm vi Chương 2, sau khi làm rõ một số nội dung lý thuyết cơ bản về khung năng lực (như khái niệm, bản chất, nội dung và các quan điểm tiếp cận với khung năng lực), đề tài đi sâu phân tích kinh nghiệm của một số quốc gia trong khu vực (gồm Thái Lan, Malaysia, Úc) trong xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo, giáo trình đào tạo cho người hành nghề chứng khoán theo khung năng lực. Trên cơ sở đó, đề tài đúc kết một số bài học mà Việt Nam cần lưu ý khi áp dụng khung năng lực với đối tượng người hành nghề chứng khoán cũng như đánh giá cụ thể về khả năng áp dụng khung năng lực trên TTCK trong nước.

Kết hợp cơ sở lý thuyết và tình hình thực tiễn đã được đề cập tại chương 1 và 2, đề tài đưa ra các giải pháp, khuyến nghị áp dụng khung năng lực trong việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo, giáo trình đào tạo cho người hành nghề chứng khoán, trong đó bao gồm cả nhóm giải pháp về hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến người hành nghề trong lĩnh vực này. Lộ trình thực hiện chi tiết cũng được vạch rõ cho cả ngắn hạn (đến 2019) và dài hạn (đến 2025) với một số công việc cụ thể như xây dựng đề án chức danh người hành nghề chứng khoán, đề án đào tạo thường xuyên cho người hành nghề chứng khoán...

6. ĐỀ TÀI UB.17.06 “Phát triển các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư: Kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho Việt Nam”

Chủ nhiệm đề tài:     Ths. Nguyễn Thị Khánh Ly

Đơn vị chủ trì:     Vụ Phát triển thị trường

6.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 02 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư

Chương II: Đề xuất phát triển sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư gắn với (TTCK) Việt Nam

6.2. Đóng góp của đề tài

Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, trong đó làm rõ đặc điểm, ưu - nhược điểm và vai trò của loại sản phẩm này trên TTCK. Cũng trong Chương 1 của đề tài, từ kinh nghiệm phát triển sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư trên một số thị trường khu vực (gồm Singapore, Đài Loan, Indonesia), nhóm nghiên cứu tổng hợp và nêu lên sáu bài học có ý nghĩa tham khảo hữu ích cho Việt Nam trong việc thiết kế và phát triển các sản phẩm phù bảo hiểm liên kết đầu tư cũng như phát triển thị trường dành cho các sản phẩm này.

Chương 2, trên cơ sở khảo sát thực trạng phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ và sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư tại Việt Nam, đề tài đã đưa ra những đánh giá xác đáng về thuận lợi, khó khăn và hạn chế của thị trường bảo hiểm liên kết đầu tư. Kết hợp với những nhận định về xu hướng và khả năng phát triển sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư trên nhiều khía cạnh (khung khổ pháp lý, năng lực các chủ thể tham gia, nhu cầu thị trường), đề tài đã đề xuất một số giải pháp để phát triển sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư gắn với TTCK Việt Nam. Về cơ bản, những đề xuất này đều có tính thực tiễn, góp phần thúc đẩy mối quan hệ tương hỗ giữa thị trường chứng khoán và thị trường bảo hiểm cũng như giúp đem lại thêm nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư trên thị trường.


7. ĐỀ TÀI UB.17.07. “Quản trị rủi ro thanh khoản đối với TTCK phái sinh ở Việt Nam”

Chủ nhiệm đề tài:  Ths. Lê Nhị Năng

Đơn vị chủ trì:  Văn phòng đại diện tại TP.HCM

7.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Khái quát chung về tính thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản của thị trường CKPS

Chương II: Thực trạng thị trường CKPS tại Việt Nam

Chương III: Giải pháp quản trị rủi ro thanh khoản trên thị trường CKPS Việt Nam

7.2. Đóng góp của đề tài

  Về mặt lý luận, đề tài đã trình bày tổng quan những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro thanh khoản trên TTCK phái sinh (khái niệm, nhân tố tác động, nguyên tắc, mục tiêu quản lý rủi ro thanh khoản…). Bên cạnh đó, đề tài cũng đi sâu tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về quản trị rủi ro thanh khoản trên TTCK phái sinh (với các thị trường được lựa chọn là Mỹ, Hàn Quốc, Ấn Độ), từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm phù hợp cho Việt Nam.

Chương 2 của đề tài phản ánh tương đối rõ nét về bối cảnh ra đời và tình hình hoạt động trong thời gian đầu của TTCK phái sinh tại Việt Nam trên các mặt: khung khổ pháp lý, mô hình tổ chức và hoạt động, sản phẩm, nhà đầu tư, cơ chế giám sát. Một nội dung đáng chú ý trong phần này là những đánh giá và dự liệu về nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản trên TTCK phái sinh ở Việt Nam mà nhóm nghiên cứu đã nêu ra.

Cuối cùng, nhóm nghiên cứu đề xuất các giải pháp được phân nhóm theo yếu tố tác động đến thanh khoản trên TTCK phái sinh cũng như vai trò của các chủ thể trong công tác quản trị rủi ro thanh khoản cho thị trường. Các giải pháp này bao gồm hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến quản trị rủi ro thanh khoản, đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường, phát triển hệ thống nhà tạo lập thị trường, nâng cao nhận thức của các bên tham gia thị trường (đặc biệt là về vấn đề rủi ro thanh khoản) và xây dựng quy trình quản trị rủi ro thanh khoản trên TTCK phái sinh.

8. ĐỀ TÀI UB.17.08 “Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới – các vấn đề đặt ra đối với chính sách quản lý và giám sát TTCK Việt Nam”

Chủ nhiệm đề tài:  Ths. Vũ Chí Dũng

Đơn vị chủ trì:  Vụ Hợp tác quốc tế

8.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Các cam kết của Việt Nam về dịch vụ chứng khoán trong các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới

Chương II: Những vấn đề đặt ra đối với chính sách quản lý và giám sát TTCK Việt Nam

Chương III: Một số khuyến nghị chính sách

8.2. Đóng góp của đề tài

Từ những nét phác họa khái quát về các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới mà Việt Nam đã tham gia, điển hình là Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) và FTA giữa Việt Nam với các nước đối tác trong ASEAN và ASEAN+, đề tài đưa ra khung khổ tương đối chi tiết về các cam kết của Việt Nam trong các FTA thế hệ mới liên quan đến dịch vụ chứng khoán.

Chương 2, nhóm nghiên cứu tiến hành tổng hợp, rà soát, so sánh khung pháp lý, chính sách quản lý và giám sát TTCK Việt Nam theo từng nội dung cam kết trong TPP và EVFTA; chỉ ra những nội dung chưa tương thích trong các cam kết so với quy định pháp lý của Việt Nam. Quan trọng hơn, đề tài đã đưa ra những đánh giá tác động của các FTA thế hệ mới đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam, trong đó bao gồm cả tác động đến thể chế, chính sách, định hướng quản lý TTCK theo hướng tự do hóa cũng như tác động đến khung khổ pháp lý trên TTCK.

Từ những nghiên cứu cụ thể trên, đề tài đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị cụ thể (về thể chế, chính sách; về cơ quan quản lý; và về tổ chức hoạt động trên TTCK) nhằm khắc phục những khoản trống chính sách, đảm bảo tuân thủ các cam kết quốc tế về chứng khoán và TTCK trong bối cảnh phát triển TTCK gắn liền với hội nhập quốc tế, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững thị trường.

II. TÓM TẮT KẾT QUẢ CHUYÊN ĐỀ

1. CHUYÊN ĐỀ CĐ. 17.01 “Nghiên cứu mô hình phân phối chứng chỉ quỹ mở tại Việt Nam”

Chủ nhiệm:    Ths. Nguyễn Thế Minh

Đơn vị chủ trì:  Vụ Quản lý Quỹ

1.1. Kết cấu chuyên đề: Chuyên đề gồm 03 chương:

Chương I: Mô hình phân phối chứng chỉ quỹ mở ở một số thị trường

Chương II: Thực hiện hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ mở tại Việt Nam

Chương III: Đề xuất giải pháp phát triển hệ thống phân phối chứng chỉ quỹ mở tại Việt Nam

1.2. Đóng góp của chuyên đề

Trong Chương 1, chuyên đề đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chứng chỉ quỹ mở và mô hình phân phối chứng chỉ quỹ mở; đồng thời chỉ ra xu hướng của hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ mở tại một số thị trường tài chính quốc tế.

Trong Chương 2, chuyên đề trình bày nội dung liên quan đến vấn đề pháp lý và các quy định trong tổ chức hoạt động và phân phối chứng chỉ quỹ mở tại Việt Nam, tham chiếu tới mô hình phân phối sản phẩm bảo hiểm trong nước. Bên cạnh những so sánh, đánh giá thực tế đó, chuyên đề cũng phân tích thực tiễn hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ mở tại một số công ty quản lý quỹ trên TTCK Việt Nam và chỉ ra những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động này.

Trên cơ sở phân tích, đánh giá về cơ sở lý luận và thực tiễn, nhóm nghiên cứu đã đề xuất những giải pháp cụ thể và có tính khả thi nhằm phát triển hệ thống phân phối chứng chỉ quỹ mở tại Việt Nam, gồm: hoàn thiện quy định về đại lý phân phối, thúc đẩy phát triển các sản phẩm quỹ đầu tư chứng khoán, nâng cao công tác đào tạo sản phẩm, đa dạng hóa kênh phân phối…

2. CHUYÊN ĐỀ CĐ. 17.02 “Giới thiệu cơ chế kiểm soát biến động giá (VCM) áp dụng cho TTCK Hồng Kông và một số kiến nghị cho hoạt động giám sát giao dịch trên TTCK Việt Nam”

Chủ nhiệm:    Ths. Nguyễn Thị Thu Hương

Đơn vị chủ trì:  Vụ Giám sát thị trường

2.1. Kết cấu chuyên đề: Chuyên đề gồm 03 chương:

Chương I: Sự cần thiết và nền tảng áp dụng cơ chế kiểm soát biến động giá

Chương II: Giới thiệu cơ chế kiểm soát biến động giá (VCM) áp dụng cho TTCK Hồng Kông

Chương III: Một số khuyến nghị/kiến nghị cho Việt Nam dưới góc nhìn từ cơ chế kiểm soát biến động giá tại Hồng Kông

2.2. Đóng góp của chuyên đề

Chuyên đề tìm hiểu và giới thiệu phương thức kiểm soát biến động giá được áp dụng trên một TTCK tương đối phát triển trong khu vực. Tuy nhiên, trong phần đầu của chuyên đề, nhóm nghiên cứu nhắc lại những khuyến nghị và đề xuất của IOSCO và nhóm G20 về cơ chế kiểm soát biến động giá (VCM) trên TTCK, đồng thời giới thiệu khái quát cơ chế VCM tại một số TTCK trên thế giới.

Đi vào nội dung chính của chuyên đề, sau phần giới thiệu tổng quan về TTCK Hồng Kông, nhóm nghiên cứu đi sâu trình bày những vấn đề liên quan đến cơ chế kiểm soát biến động giá (VCM) áp dụng trên TTCK này: khái niệm, mục đích, sản phẩm áp dụng, cơ chế - cách thức hoạt động của VCM…

Từ tình huống nghiên cứu cụ thể này, chuyên đề đưa ra những khuyến nghị cho Việt Nam liên quan đến các khía cạnh pháp lý, cơ chế, sản phẩm, điều kiện áp dụng VCM. Những khuyến nghị này có giá trị tham khảo và ý nghĩa thực tiễn nhất định đối với cơ quan quản lý trong bối cảnh TTCK phát triển ngày càng phức tạp.

3. CHUYÊN ĐỀ CĐ.17.03 “Nghiên cứu quy định chào bán cổ phần phổ thông không quy định mệnh giá – Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam”

Chủ nhiệm:     Thạc sỹ Vũ Phi Vân

Đơn vị chủ trì:  Vụ Quản lý chào bán

3.1. Kết cấu chuyên đề: Chuyên đề gồm 02 chương:

Chương I: Kinh nghiệm quốc tế về chào bán cổ phần phổ thông không quy định mệnh giá

Chương II: Đánh giá về thực trạng chào bán cổ phần tại Việt Nam và khuyến nghị về chào bán cổ phần không quy định mệnh giá đối với Việt Nam

3.2. Đóng góp của chuyên đề

Chương 1 của chuyên đề tổng hợp lịch sử chào bán cổ phần phổ thông trên thế giới và quá trình chuyển đổi từ chào bán cổ phần phổ thông có mệnh giá sang chào bán cổ phần phổ thông không có mệnh giá. Trên cơ sở khảo sát tình hình áp dụng của nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau liên quan đến mệnh giá của cổ phần phổ thông, nhóm nghiên cứu đưa ra những đánh giá về ưu, nhược điểm của hai phương thức chào bán cổ phiếu phổ thông – có mệnh giá và không có mệnh giá.

Từ những phân tích, đánh giá về thực trạng chào bán cổ phần phổ thông có mệnh giá tại Việt Nam, hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động chào bán cổ phần phổ thông (Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Kế toán…), những vấn đề có thể nảy sinh khi thực hiện chào bán cổ phần phổ thông không quy định mệnh giá, chuyên đề nhận diện được những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chào bán cổ phần không quy định mệnh giá trong điều kiện Việt Nam. Đây cũng là cơ sở quan trọng cho một số khuyến nghị của nhóm nghiên cứu liên quan đến vấn đề này.

4. CHUYÊN ĐỀ CĐ. 17.04 “Giám sát thông tin giao dịch giữa các bên liên quan trong báo cáo tài chính của công ty đại chúng”

Chủ nhiệm:     Thạc sỹ Nguyễn Thị Thủy

Đơn vị chủ trì:  Vụ Giám sát công ty đại chúng

4.1. Kết cấu của chuyên đề: Chuyên đề gồm 03 chương:

Chương I: Giao dịch với các bên có liên quan trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương II: Kinh nghiệm quốc tế về giám sát giao dịch với các bên có liên quan

Chương III: Nhận diện giao dịch với các bên có liên quan trong báo cáo tài chính của công ty đại chúng và biện pháp xử lý

4.2. Đóng góp của chuyên đề

Chuyên đề hệ thống hóa những vấn đề lý luận về các bên có liên quan và giao dịch giữa các bên có liên quan được quy định trong các văn bản pháp luật (Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán) cũng như các chuẩn mực kế toán, kiểm toán. Qua đó, nhóm nghiên cứu chỉ ra những điểm thống nhất và khác biệt trong cách hiểu và nhận định vấn đề giao dịch giữa các bên có liên quan; đồng thời đánh giá tình hình giám sát giao dịch giữa các bên có liên quan trong báo cáo tài chính của công ty đại chúng hiện nay.

Trong Chương 2, chuyên đề trình bày kinh nghiệm quốc tế về giám sát giao dịch các bên có liên quan, nhấn mạnh những nguyên nhân báo cáo tài chính được lập và trình bày sai lệch (do sai sót trong xử lý, do gian lận) và đưa ra mô hình xác định rủi ro báo cáo tài chính có gian lận (mô hình Benish M-Score).

Từ thực tiễn công tác giám sát công ty đại chúng của UBCKNN hiện nay, nhóm nghiên cứu đề xuất việc áp dụng một số mô hình xác định báo cáo tài chính có rủi ro gian lận – nhận diện giao dịch với các bên có liên quan và cơ chế giám sát giao dịch với các bên có liên quan. Việc lựa chọn và áp dụng mô hình giám sát thích hợp sẽ có ý nghĩa thiết thực trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giám sát công ty đại chúng, giúp tập trung vào những đối tượng có nguy cơ cao về gian lận khi cơ quan quản lý còn nhiều hạn chế về nguồn lực.

5. CHUYÊN ĐỀ CĐ.17.05 “Hợp đồng tương lai cổ phiếu đơn lẻ - Kinh nghiệm quốc tế và đánh giá khả năng triển khai tại TTCK Việt Nam”

Chủ nhiệm:     TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy

Đơn vị chủ trì:  Văn phòng UBCKNN

5.1. Kết cấu chuyên đề: Chuyên đề gồm 03 chương:

Chương I: Tổng quan về hợp đồng tương lai cổ phiếu đơn lẻ

Chương II: Kinh nghiệm quốc tế

Chương III: Đề xuất cho TTCK Việt Nam

5. 2. Đóng góp của chuyên đề

Là một sản phẩm có tính chất điển hình trên TTCK phái sinh giao dịch tập trung, HĐTL cổ phiếu đơn lẻ có những đặc điểm riêng và mối quan hệ gắn kết, tương tác chặt chẽ với thị trường cổ phiếu cơ sở. Những yếu tố này đã được nhóm nghiên cứu tập trung làm rõ trong chương 1 của chuyên đề. Cùng với đó là một số nét phác họa xu hướng phát triển của TTCK phái sinh trên thế giới, trong đó có thị trường giao dịch HĐTL cổ phiếu đơn lẻ.

Một trong những kết quả đáng chú ý của chuyên đề được ghi nhận ở Chương 2 với việc tổng hợp kinh nghiệm quốc tế trong việc triển khai và phát triển sản phẩm HĐTL cổ phiếu đơn lẻ. Dựa trên việc khảo sát nhiều thị trường khác nhau, với những mức độ thành công không giống nhau trong phát triển thị trường HĐTL cổ phiếu đơn lẻ, nhóm nghiên cứu phân tích kinh nghiệm liên quan đến (lựa chọn) tài sản cơ sở và thiết kế sản phẩm, cơ chế giao dịch và tạo lập thị trường, thanh toán - bù trừ trên thị trường, công bố thông tin và giám sát giao dịch.

Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đưa ra một số đề xuất cho thị trường Việt Nam liên quan đến việc phát triển sản phẩm HĐTL cổ phiếu đơn lẻ và đưa vào giao dịch trên TTCK phái sinh, trong đó đáng chú ý là điều kiện thị trường để đưa sản phẩm này vào giao dịch và một số vấn đề mang tính chất kỹ thuật khác.

6. CHUYÊN ĐỀ CĐ.17.06 “Kinh nghiệm quốc tế về tránh xung đột lợi ích trong quản trị công ty và khuyến nghị cho Việt Nam”

Chủ nhiệm:     Ths. Vũ Chí Dũng

Đơn vị chủ trì:  Vụ Hợp tác quốc tế

6.1. Kết cấu chuyên đề: Chuyên đề gồm 03 chương:

Chương I: Các khái niệm và quy định của tổ chức quốc tế về quyền lợi của các bên trong quản trị công ty

Chương II: Kinh nghiệm quốc tế về giải quyết xung đột lợi ích trong quản trị công ty và thực trạng tại Việt Nam

Chương III: Một số khuyến nghị cho Việt Nam về giải quyết xung đột lợi ích

6.2. Đóng góp của chuyên đề

Bên cạnh việc khái quát các vấn đề lý luận về quản trị công ty và xung đột lợi ích trong quản trị công ty của công ty đại chúng, Chương 1 của chuyên đề cũng trình bày những quy định của các tổ chức quốc tế về đảm bảo lợi ích cho các bên trong quản trị công ty.

Trong Chương 2, chuyên đề phân tích kinh nghiệm giải quyết xung đột lợi ích trong quản trị công ty ở một số quốc gia phát triển, trong đó chia thành kinh nghiệm giải quyết xung đột lợi ích giữa cổ đông và ban điều hành, xung đột lợi ích giữa cổ đông lớn và cổ đông nhỏ; từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm thiết thực cho Việt Nam, đặc biệt trong việc xây dựng bộ Quy tắc quản trị công ty tốt. Đồng thời, nhóm nghiên cứu cũng dành một thời lượng đáng kể đánh giá thực trạng tình hình xung đột lợi ích trong các công ty đại chúng tại Việt Nam.

Các khuyến nghị nhằm giải quyết xung đột lợi ích trong quản trị công ty ở Việt Nam được trình bày ở chương 3, với những đề xuất cụ thể về hoàn thiện khung pháp lý liên quan, nhận diện giao dịch các bên liên quan, xây dựng bộ quy tắc quản trị công ty cho Việt Nam, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về quản trị công ty, tăng cường năng lực giám sát và quản lý các xung đột lợi ích tiềm tàng, và thành lập định chế chuyên môn về tư vấn tăng cường quản trị công ty cho các doanh nghiệp.

Các tin khác