Skip to content
ssc.gov.vn
Chương trình - đề tài nghiên cứu khoa học
Tóm tắt kết quả đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu cấp UBCKNN năm 2016
07/09/2017

Tóm tắt kết quả đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu cấp UBCKNN năm 2016

1. ĐỀ TÀI UB.16.01: “GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC TINH GIẢN BIÊN CHẾ TẠI ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2021”

Chủ nhiệm đề tài:  TS. Đào Lê Minh

Đơn vị chủ trì:    Vụ Tổ chức cán bộ

1.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Những vấn đề chung về biên chế và tinh giản biên chế

Chương II: Đánh giá công tác tinh giản biên chế của UBCKNN giai đoạn 2011 - 2015, yêu cầu đặt ra trong giai đoạn 2016 - 2021

Chương III: Giải pháp thực hiện công tác tinh giản biên chế tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước giai đoạn 2016 – 2021

1.2. Đóng góp của đề tài

Đề tài đã hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về biên chế và công tác tinh giản biên chế trong cơ quan nhà nước. Đây là một nội dung và cũng là vấn đề quan trọng đặt ra không chỉ riêng với mỗi cơ quan, đơn vị hành chính trong giai đoạn hiện nay, mà còn có ý nghĩa trong phạm vi cả nước, đặc biệt với tiến trình cải cách bộ máy hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đáp ứng yêu cầu của thời đại mới. Ngoài những vấn đề lý thuyết cơ bản, phần lý luận chung của đề tài cũng đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng và những kinh nghiệm, từ đó rút ra bài học đối với công tác tinh giản biên chế tại Việt Nam.

Trong Chương 2, với những đánh giá, phân tích tương đối cụ thể về thực trạng biên chế và tình hình thực hiện tinh giảm biên chế tại UBCKNN, đề tài đã chỉ ra những góc nhìn thực tế trong vấn đề tổ chức bộ máy cán bộ, sắp xếp nguồn nhân lực thực hiện các nhiệm vụ, chức năng tại UBCKNN, đưa ra những dự báo về nhu cầu nhân lực cho giai đoạn 2016 – 2021 của UBCKNN, căn cứ trên cơ sở tình hình thực tế và những nhiệm vụ dự kiến.

Nội dung về những giải pháp đưa ra trong đề tài có tính khả thi, phù hợp với định hướng phát triển của UBCKNN cũng như những nguyên tắc, mục tiêu đối với công tác tinh giản biên chế. Đặc biệt, đề xuất về nội dung giải pháp trong đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo tiêu chuẩn, nghiệp vụ và lựa chọn những người có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất để giữ lại làm việc ổn định, lâu dài sẽ góp phần thiết thực cho công tác cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao chất lượng hoạt động, đồng thời thu hút người có tài vào làm việc cho Ủy ban. Ngoài ra, một thành công khác của đề tài là đã xây dựng lộ trình triển khai kế hoạch tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế tại UBCKNN. Những bước đi được chỉ ra tương đối cụ thể, thực sự là mang tính tham khảo có ý nghĩa đối với kế hoạch xây dựng bộ máy làm việc có chất lượng, hiệu quả cho UBCKNN.

2. ĐỀ TÀI UB.16.02: “NGHIÊN CỨU VÀ ÁP DỤNG QUYỀN CHỌN CHỈ SỐ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”

Chủ nhiệm đề tài:    TS. Nguyễn Sơn

Đơn vị chủ trì:    Vụ Phát triển thị trường

2.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về hợp đồng quyền chọn chỉ số chứng khoán

Chương II: Thực trạng thị trường quyền chọn tại Việt Nam và khả năng áp dụng hợp đồng quyền chọn chỉ số chứng khoán

Chương III: Đề xuất mô hình và cơ chế giao dịch hợp đồng quyền chọn trên chỉ số chứng khoán tại Việt Nam

2.2. Đóng góp của đề tài

Nội dung chương 1 đề tài bao quát những vấn đề lý luận về hợp đồng quyền chọn, đặc biệt là loại hình hợp đồng quyền chọn chỉ số chứng khoán. Đề tài cũng tổng hợp lịch sử hình thành và các kinh nghiệm về việc phát triển loại hợp đồng quyền chọn chỉ số chứng khoán tại Hàn Quốc và Đài Loan; từ đó, rút ra một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cao về thiết kế sản phẩm, cơ chế tạo lập thị trường, cơ chế bù trừ thanh toán, kiểm soát rủi ro cũng như xây dựng hệ thống công nghệ thông tin cho thị trường chứng khoán phái sinh, trong đó có sản phẩm quyền chọn chỉ số.

Chương 2, đề tài phân tích và đưa ra đánh giá về các điều kiện tiền đề và khả năng áp dụng hợp đồng quyền chọn chỉ số chứng khoán, trong đó có đề cập đến điều kiện chính về thị trường chứng khoán cơ sở, khung pháp lý, hệ thống CNTT và đặc biệt là các chỉ số chứng khoán trên thị trường. Thực tế, điều kiện về chỉ số chứng khoán là điều kiện riêng cần thiết cho loại sản phẩm quyền chọn dựa trên công cụ cơ sở này.

Trong Chương 3, đề tài đưa ra thiết kế mô phỏng hợp đồng quyền chọn chỉ số trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của một số nước và lựa chọn giải pháp phù hợp với thực tiễn thị trường Việt Nam, có tính thuyết phục, phù hợp, tham khảo cho việc xây dựng sản phẩm thực tế cho TTCK Việt Nam.

3. ĐỀ TÀI UB.16.03: “ĐÀO TẠO NGƯỜI HÀNH NGHỀ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN – KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT CHO VIỆT NAM”

Chủ nhiệm đề tài:  Ths. Hoàng Mạnh Hùng

Đơn vị chủ trì:    Trung tâm NCKH&ĐTCK

3.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương

Chương I: Tổng quan về đào tạo người hành nghề trên TTCK

Chương II: Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo người hành nghề chứng khoán

Chương II: Đề xuất đổi mới công tác đào tạo người hành nghề trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

3.2. Đóng góp của đề tài

Về mặt lý luận, đề tài đã phân tích những đặc điểm và yêu cầu đối với người hành nghề trên thị trường chứng khoán; qua đó làm rõ vai trò và sự cần thiết của công tác đào tạo đối với người hành nghề. Các hoạt động đào tạo trước và sau cấp phép hành nghề được phân định rõ về mục tiêu, nội dung và phương thức thực hiện phổ biến; qua đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo sau cấp phép hành nghề, hay còn được gọi là cập nhật kiến thức, hoặc đào tạo thường xuyên. Trong chương 2, đề tài đã giới thiệu kinh nghiệm đào tạo người hành nghề của một số TTCK khu vực như Malaysia, Singapore và Hồng Kông; từ đó rút ra được một số bài học kinh nghiệm hữu ích có thể xem xét nhằm nâng cao chất lượng đào tạo người hành nghề chứng khoán tại Việt Nam.

Ở chương 3, đề tài đã hệ thống lại các quy định pháp luật về người hành nghề và thực trạng công tác đào tạo người hành nghề, công tác tổ chức thi sát hạch, công tác đào tạo bồi dưỡng sau cấp phép trên TTCK Việt Nam. Đây là một nội dung gắn liền với nhiệm vụ công tác và tình hình thực tế tại đơn vị chủ trì đề tài là Trung tâm NCKH&ĐTCK. Qua những phân tích, số liệu cụ thể, đề tài đã đưa ra những đánh giá về các mặt thành công và hạn chế trong công tác đào tạo người hành nghề của Trung tâm, cũng như nhận định các nguyên nhân của tình trạng đó làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp.

Trên cơ sở những yêu cầu mới phát sinh đối với sự phát triển TTCK và những vấn đề đặt ra trong quá trình hội nhập, đề tài đã đưa ra các giải pháp, khuyến nghị nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng cho các chương trình đào tạo người hành nghề chứng khoán ở Việt Nam. Về cơ bản, các kiến nghị đã đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu nghiên cứu của đề tài và có giá trị tham khảo trong xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho người hành nghề chứng khoán.

4. ĐỀ TÀI UB.16.04:"TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT TỔ CHỨC KIỂM TOÁN, KIỂM TOÁN VIÊN ĐƯỢC CHẤP THUẬN TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN”

Chủ nhiệm đề tài:  Ths. Lê Thị Thu Hằng

Đơn vị chủ trì:    Vụ Giám sát công ty đại chúng

4.1. Kết cấu đề tài:   Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác giám sát tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên trong lĩnh vực chứng khoán

Chương II: Thực trạng công tác giám sát tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên thuộc lĩnh vực chứng khoán

Chương III: Một số giải pháp tăng cường hiệu quả công tác giám sát tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên trong lĩnh vực chứng khoán.

4.2. Đóng góp của đề tài

Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác giám sát tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên trong lĩnh vực chứng khoán trên các khía cạnh: khái niệm cơ bản, đặc trưng, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng, cơ chế cũng như mô hình giám sát tổ chức kiểm toán. Đặc biệt, đề tài đã trình bày các kinh nghiệm trong công tác giám sát tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên lĩnh vực chứng khoán tại một số quốc gia như Mỹ, Hà Lan, Trung Quốc, Singapore; từ đó rút ra những bài học có giá trị đối với Việt Nam, đặc biệt là với cơ quan quản lý TTCK.

Thông qua những phân tích ở chương 2 về thực trạng công tác giám sát tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên lĩnh vực chứng khoán, đề tài đã đưa ra những đánh giá tương đối tổng quan và toàn diện về công tác này ở Việt Nam (từ quá trình hình thành, các giai đoạn phát triển hoạt động kiểm toán các đơn vị có lợi ích công chúng, đến cơ sở pháp lý cho từng thời kỳ…). Qua đó, đề tài đã chỉ ra những kết quả đạt được, cũng như những mặt còn hạn chế và nguyên nhân.

Trong chương 3, từ những nghiên cứu về lý luận, kinh nghiệm quốc tế, đánh giá thực tiễn tại Việt Nam và định hướng phát triển TTCK, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác giám sát tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề trong lĩnh vực chứng khoán, cụ thể như: (i) hoàn thiện khung pháp lý giám sát; (ii) xây dựng hệ thống tiêu chí, phương thức giám sát; (iii) xây dựng cơ chế phối hợp các cơ quan có liên quan: (iv) áp dụng hệ thống CNTT phục vụ giám sát… Một trong những đóng góp nổi bật có thể nhận thấy ở chương 3 là xây dựng lộ trình dự kiến để hiện thực hóa các giải pháp. Đây là những đề xuất có ý nghĩa thực tiễn cao, phù hợp với yêu cầu cũng như tình hình thực tế công tác quản lý thị trường, đồng thời là hướng gợi mở có giá trị để các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, cân nhắc thực hiện.

5. ĐỀ TÀI UB.16.05. "MÔ HÌNH CÔNG TY TÀI CHÍNH CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN – MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆT NAM”

Chủ nhiệm đề tài:   Ths. Bùi Vũ Hoàng

Đơn vị chủ trì:   Vụ Quản lý kinh doanh

5.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về công ty tài chính chứng khoán trên thị trường chứng khoán và các mô hình áp dụng hiện nay.

Chương II: Nhu cầu quản lý rủi ro, tăng vốn đầu tư trên TTCK và sự cần thiết áp dụng công ty tài chính chứng khoán tại Việt Nam

Chương III: Một số khuyến nghị áp dụng mô hình công ty tài chính chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam

5.2. Đóng góp của đề tài

  Trong phạm vi chương 1, trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tham khảo kinh nghiệm tổ chức, hoạt động của công ty tài chính chứng khoán tại một số quốc gia trên thế giới, đề tài đã làm rõ khái niệm và những đặc điểm nổi bật của mô hình công ty tài chính chứng khoán – trong đó nhấn mạnh mối quan hệ giữa quản lý rủi ro đối với thị trường và mục tiêu phát triển thị trường chứng khoán. Đề tài cũng hệ thống hóa các mô hình công ty tài chính chứng khoán hiện có trên thế giới.

  Trong chương 2, đề tài đã tìm hiểu để mang lại bức tranh khá đầy đủ về nhu cầu quản lý rủi ro trên thị trường chứng khoán trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tái cấu trúc thị trường chứng khoán. Bên cạnh đó, đề tài đưa ra một số lợi ích của việc áp dụng mô hình công ty tài chính chứng khoán, như: giúp gia tăng dòng vốn đầu tư, góp phần tăng thanh khoản, nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả hoạt động của thị trường, tăng cường sự ổn định và phát triển bền vững của TTCK, qua đó đánh giá sự cần thiết của công ty tài chính chứng khoán tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam.

  Dựa trên những kết quả nghiên cứu tại chương 1 và quan điểm, định hướng bảo vệ nhà đầu tư của cơ quan quản lý, trong chương 3, đề tài đề xuất mô hình công ty tài chính chứng khoán áp dụng tại Việt Nam và các giải pháp khả thi để thực hiện mô hình (về địa vị pháp lý, nghiệp vụ, hoạt động, nguồn vốn, bộ máy quản lý, tiêu chuẩn), đồng thời đưa ra lộ trình cũng như các giải pháp để tạo tiền đề cho việc hình thành loại hình công ty này.

6. ĐỀ TÀI UB.16.06. "HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”

Chủ nhiệm đề tài:   TS. Tạ Thanh Bình

Đơn vị chủ trì:   Vụ Phát triển thị trường

6.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 02 chương:

Chương I: Tổng quan về thuế trong lĩnh vực chứng khoán và một số bài học kinh nghiệm quốc tế.

Chương II: Thực trạng chính sách thuế trên TTCK Việt Nam và hoàn thiện chính sách thuế cho TTCK Việt Nam

6.2. Đóng góp của đề tài

Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về thuế đối với thị trường chứng khoán, trong đó làm rõ khái niệm, cách thức phân loại, vai trò và những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách thuế áp dụng trên TTCK. Phần về kinh nghiệm quốc tế cũng là một nội dung đáng chú ý trong chương 1 của đề tài. Trong phần này, đề tài đã trình bày kinh nghiệm của khá nhiều quốc gia trên thế giới (được phân chia theo khu vực lãnh thổ: Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ) về những chính sách thuế phục vụ cho sự phát triển thị trường chứng khoán. Đây là những trường hợp điển hình có ý nghĩa tham khảo tốt cho Việt Nam, để từ đó, đề tài rút ra những bài học kinh nghiệm hữu ích trong việc xây dựng chính sách thuế đối với: thuế GTGT, thuế áp trên giá trị giao dịch, thuế lãi vốn, thuế đối với thu nhập từ cổ tức và lãi tiền vay, thuế đối với quà tặng và thừa kế là chứng khoán.

Liên quan đến thực trạng chính sách thuế đối với TTCK tại Việt Nam, đề tài đã có những phân tích, đánh giá tương đối rõ nét, cụ thể trên cơ sở những chính sách thuế hiện hành có tác động đến TTCK (thuế GTGT, TNDN, TNCN). Kết hợp với những định hướng hoàn thiện chính sách thuế trên TTCK, đề tài đã đưa ra một số đề xuất đối với chính sách thuế áp dụng trên TTCK Việt Nam. Những đề xuất này đều có tính thực tiễn, phản ánh những bước phát triển của thị trường chứng khoán trên nhiều góc độ (các hình thức giao dịch, các sản phẩm mới...). Ngoài ra, trong hệ thống các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế, đề tài còn đề cập tới vấn đề thuế cho sản phẩm chứng khoán phái sinh, thuế trong ngành quản lý quỹ hay hoạt động repo trái phiếu... Đây đều là những nội dung tương đối mới, có ý nghĩa gợi mở cho những nghiên cứu tiếp theo.

7. ĐỀ TÀI UB.16.07. “HOÀN THIỆN HỆ THỐNG GIÁM SÁT GIAO DỊCH CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020”

Chủ nhiệm đề tài:  Ths. Nguyễn Thanh Tùng

Đơn vị chủ trì:    Vụ Giám sát thị trường

7.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Một số vấn đề cơ bản về hệ thống giám sát giao dịch.

Chương II: Đánh giá hệ thống giám sát giao dịch hiện tại và những vấn đề cần hoàn thiện trong giai đoạn 2016-2020.

Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống giám sát giao dịch giai đoạn 2016-2020.

7.2. Đóng góp của đề tài

  Về mặt lý luận, đề tài đã trình bày tổng quan những vấn đề cơ bản về hệ thống giám sát giao dịch chứng khoán, đặc biệt là đề cập đến những hành vi vi phạm như thao túng thị trường, giao dịch nội bộ; đồng thời chỉ ra tầm quan trọng của CNTT ứng dụng trong hệ thống giám sát giao dịch chứng khoán. Bên cạnh đó, đề tài cũng đi sâu tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế với các hệ thống giám sát giao dịch khác nhau, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm phù hợp cho thị trường chứng khoán Việt Nam.

  Chương 2 của đề tài đã trình bày tương đối rõ nét về thực trạng hệ thống giám sát giao dịch chứng khoán ở Việt Nam trong giai đoạn trước năm 2015. Thông qua những phân tích, đánh giá về nhiều mặt, đề tài chỉ ra những điểm hạn chế, tồn tại của hệ thống giám sát cần được nâng cấp, hoàn thiện. Cụ thể, những vấn đề đặt ra cho giai đoạn 2016–2020 gồm: khung pháp lý, tổ chức bộ máy và nhân lực, hoạt động giám sát giao dịch, hệ thống CNTT.

  Để giải quyết được những vấn đề đó, các giải pháp đề xuất trong chương 3 của đề tài tương đối cụ thể và đồng bộ, có tính khả thi trong điều kiện phát triển của thị trường hiện tại.

8. ĐỀ TÀI UB.16.08. “MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ KHỦNG HOẢNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”

Chủ nhiệm đề tài:  Ths. Đặng Tài An Trang

Đơn vị chủ trì:    Văn phòng UBCKNN

8.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về các biện pháp phòng ngừa và xử lý khủng hoảng trên TTCK

Chương II: Thực trạng rủi ro và công tác phòng ngừa, xử lý khủng hoảng trên TTCK Việt Nam

Chương III: Đề xuất giải pháp phòng ngừa và xử lý khủng hoảng trên TTCK Việt Nam

8.2. Đóng góp của đề tài

Đề tài đã tổng hợp và hệ thống hóa lý thuyết về khủng hoảng trên TTCK, biện pháp phòng ngừa và cách thức giải quyết khi xảy ra đổ vỡ của các tổ chức kinh doanh chứng khoán, đặc biệt là nêu bật vai trò của nhà nước trong việc phòng ngừa và xử lý khủng hoảng. Bên cạnh đó, đề tài cũng đã thành công trong việc nghiên cứu, phân tích và rút ra các bài học kinh nghiệm từ quốc tế trong phòng ngừa, xử lý khủng hoảng từ các cuộc khủng hoảng trước đó, bao gồm cả bài học không thành công của Trung Quốc trong thời gian gần đây.

Nội dung chương 2 là sự tổng hợp, đánh giá về thực trạng rủi ro và công tác phòng ngừa, xử lý khủng hoảng trên TTCK Việt Nam với nguồn số liệu cụ thể, có sự so sánh. Các phân tích có tính thống nhất, bám sát quá trình lập quy hoạch và quản lý của UBCKNN.

Trong chương 3, đề tài đã đề xuất các giải pháp có tính chất chính sách mà UBCKNN cần chú trọng để có thể thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý khủng hoảng. Các giải pháp về cơ bản đều cần thiết và phù hợp với thực tiễn phát triển của thị trường (như xây dựng khuôn khổ nhận diện rủi ro và dấu hiệu khủng hoảng cho TTCK Việt Nam, xác lập biện pháp phòng ngừa khủng hoảng trên TTCK, các giải pháp xử lý khi xảy ra khủng hoảng trên TTCK). Những phân tích trong đề tài đều có thể nghiên cứu để ứng dụng khi hội đủ điều kiện cần thiết.

9. ĐỀ TÀI UB.16.09. “CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG XÁC ĐỊNH KHOẢN THU LỢI BẤT CHÍNH VÀ THIỆT HẠI CHO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC TỘI DANH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN”

Chủ nhiệm đề tài:  Ths. Lê Thị Việt Nga

Đơn vị chủ trì:    Thanh tra UBCKNN

9.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Tổng quan về khoản thu lời bất chính, thiệt hại cho nhà đầu tư trong lính vực chứng khoán.

Chương II: Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và thực tiễn tại Việt Nam

Chương III: Một số đề xuất đối với việc xác định khoản thu lời bất chính, thiệt hại cho Nhà đầu tư trong lĩnh vực chứng khoán

9.2. Đóng góp của đề tài

Chương 1, đề tài đã giới thiệu tổng quan về khoản thu lời bất chính và thiệt hại cho nhà đầu tư đối với các tội danh trong lĩnh vực chứng khoán; cơ sở lý luận về việc xác định khoản thu lợi bất chính, thiệt hại phát sinh từ vi phạm pháp luật nói chung; các đặc điểm, quy định pháp luật, phương pháp xác định khoản thu lời bất chính, thiệt hại cho nhà đầu tư trong lĩnh vực chứng khoán nói riêng.

Trong Chương 2, đề tài nêu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới (Mỹ, Nhật Bản, một số nước có TTCK đang phát triển ở Châu Á như Trung Quốc, Malaysia) và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc xây dựng hành lang pháp lý và phương pháp xác định khoản thu lời bất chính, thiệt hại xảy ra. Bên cạnh đó, đề tài đã mô tả thực tiễn áp dụng cách tính khoản thu trái pháp luật, xác định thiệt hại trong một số lĩnh vực khác tại Việt Nam; từ đó có sự so sánh, đánh giá mang tính toàn diện, đầy đủ, khách quan để làm rõ được những đặc thù trong phương pháp xác định khoản thu lời trái pháp luật, xác định thiệt hại cho nhà đầu tư trong lĩnh vực chứng khoán. Trên cơ sở đó, đề tài đã đánh giá những thuận lợi, khó khăn, bất cập trong thực tiễn áp dụng các quy định hiện hành trong cách tính toán khoản thu lợi bất chính, tập trung vào hai hành vi vi phạm phổ biến là giao dịch thao túng và giao dịch nội gián.

Trên cơ sở phân tích, đánh giá về cơ sở lý luận và thực tiễn, cũng như nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, chương 3 đề tài đã đưa ra các yêu cầu, đề xuất làm cơ sở xây dựng các quy định xác định khoản thu lời bất chính, thiệt hại cho nhà đầu tư trong lĩnh vực chứng khoán.


10. ĐỀ TÀI UB.16.10. “QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM – KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆT NAM”

Chủ nhiệm đề tài:  Ths. Nguyễn Quang Long

Đơn vị chủ trì:    Vụ Quản lý Quỹ

10.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Khái niệm và sự phát triển của quỹ đầu tư mạo hiểm

Chương II: Kinh nghiệm quốc tế

Chương III: Khuyến nghị về quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam

10.2. Đóng góp của đề tài

Trên khía cạnh lý thuyết, chương 1 đề tài đã hệ thống hóa có chọn lọc những vấn đề lý luận cơ bản đối với phương thức đầu tư mạo hiểm và quỹ đầu tư mạo hiểm. Xuất phát từ các khái niệm cơ bản về hoạt động đầu tư mạo hiểm, đề tài đã làm rõ khái niệm, cách phân loại quỹ đầu tư mạo hiểm; đồng thời nêu bật 5 trụ cột phát triển và 9 yếu tố thiết yếu của thị trường quỹ đầu tư mạo hiểm.

Trong Chương 2, đề tài đã tổng kết kinh nghiệm quốc tế trong quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm qua phân tích thực tế quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm tại Israel, Ấn Độ, Malaysia, Hàn Quốc; qua đó, tổng kết xu hướng phát triển và các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam từ năm 1991 đến năm 2014, trong chương 3, đề tài đã đánh giá những khó khăn và thách thức trong hoạt động đầu tư mạo hiểm nói chung và hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm nói riêng; từ đó đưa ra một số khuyến nghị với các đối tượng liên quan. Đây là cơ sở tham khảo có tính định hướng trong việc xây dựng các quy định, chính sách liên quan của UBCKNN trong thời gian tới.

11. ĐỀ TÀI UB.16.11. “HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”

Chủ nhiệm đề tài:   Ths. Trịnh Hồng Hà

Đơn vị chủ trì:    Cục Công nghệ Thông tin

11.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Những vấn đề cơ bản về hệ thống công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và kinh nghiệm quốc tế.

Chương II: Thực trạng hoạt động công bố thông tin và hệ thống công bố thông tin của Ủy ban chứng khoán Nhà nước.

Chương III: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống công bố thông tin trên thị trường Chứng khoán Việt Nam

11.2. Đóng góp của đề tài

Đề tài đã trình bày một cách khái quát những vấn đề cơ bản như khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và các chủ thể liên quan đến hoạt động công bố thông tin; từ đó tập trung nghiên cứu tính cần thiết, ngôn ngữ áp dụng của hệ thống công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc xây dựng hệ thống công bố thông tin trên TTCK đã được đúc kết trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm liên quan đến hệ thống công bố thông tin của các thị trường chứng khoán phát triển trên thế giới (Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc).

Về thực trạng hệ thống CBTT trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đề tài đã đi sâu phân tích quy trình thực hiện công bố thông tin, mẫu biểu, việc ứng dụng CNTT trong hoạt động công bố thông tin và các hệ thống công bố thông tin đang áp dụng hiện nay trên thị trường; từ đó nêu bật được các vấn đề còn tồn tại và cần hoàn thiện của hệ thống.

Chương 3 đề tài tập trung đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống công bố thông tin trên TTCK. Theo đó, các giải pháp được nêu ra khá chi tiết căn cứ vào định hướng phát triển TTCK theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính. Đặc biệt, vấn đề nghiên cứu tính khả thi việc xây dựng và áp dụng ngôn ngũ XBRL (eXtensible Business Reporting Language – Ngôn ngữ báo cáo kinh doanh mở rộng) trong công bố thông tin trên TTCK có thể coi là một thành công nổi bật trong nội dung đề tài.

12. ĐỀ TÀI UB.16.12. “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH HÀNG HÓA TẠI VIỆT NAM”

Chủ nhiệm đề tài:   Ths. Nguyễn Anh Phong

Đơn vị chủ trì:    Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

12.1. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Tổng quan và kinh nghiệm quốc tế về phái sinh hàng hóa

Chương II: Thực trạng thị trường phái sinh hàng hóa tại Việt Nam

Chương IV: Giải pháp phát triển thị trường phái sinh hàng hóa tại Việt Nam

12.2. Đóng góp của đề tài

Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chứng khoán phái sinh hàng hóa, bao gồm: khái niệm, lịch sử hình thành, thị trường, các sở giao dịch, các sản phẩm và lợi ích của CKPS hàng hóa. Đặc biệt, kinh nghiệm quốc tế về tổ chức giao dịch chứng khoán phái sinh hàng hóa ở nhiều nước trên thế giới (như Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Mỹ…) đã được đánh giá, phân tích cụ thể, làm cơ sở cho những gợi ý, đề xuất cho Việt Nam ở phần sau.

Trong chương 2, đề tài đã đánh giá thực trạng các sàn giao dịch hàng hóa của Việt Nam ra đời và hoạt động từ năm 2002 đến nay. Với những phân tích, đánh giá chi tiết về hàng hóa, sự hình thành và quản lý các sàn giao dịch đó, đề tài nêu lên những mặt tích cực cũng như những điểm hạn chế và nguyên nhân tương ứng.

Chương 3 của đề tài đề xuất mô hình quản lý, khung pháp lý, cách thức tổ chức sàn giao dịch hàng hóa theo hai phương án; kèm theo đó là những lập luận cụ thể về ưu, nhược điểm của từng mô hình và lộ trình triển khai, áp dụng. Đặc biệt, những đề xuất về mô hình sở giao dịch, trung tâm thanh toán bù trừ, trung tâm kiểm định hàng hóa, kho bãi, logistic…trong đề tài rất có ý nghĩa và phù hợp với thực tế điều kiện hàng hóa giao dịch trên thị trường tại Việt Nam.

13. ĐỀ TÀI UB.16.13. “PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM”

Chủ nhiệm đề tài:   Ths. Nguyễn Thị Hoàng Lan

Đơn vị chủ trì:  Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

13.3. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Tổng quan thị trường Trái phiếu doanh nghiệp.

Chương II: Thực trạng thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam

Chương III: Giải pháp tổ chức thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam

13. 2. Đóng góp của đề tài

Trong chương 1, đề tài đã xây dựng cơ sở lý thuyết về thị trường trái phiếu doanh nghiệp, trong đó bao gồm thị trường phát hành và thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp; đồng thời làm rõ các điều kiện để phát triển mảng thị trường này. Đề tài cũng thành công trong việc tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Đây là đóng góp quan trọng trên phương diện lý thuyết và là tiền đề để phân tích thực trạng thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam.

Chương 2 đề tài đã phân tích được thực trạng thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam trên nhiều khía cạnh như các tổ chức tham gia thị trường, thị trường phát hành, thị trường giao dịch. Từ kết quả đó, đề tài thực hiện việc đánh giá thị trường trên ba trụ cột: cơ cấu tổ chức, giao dịch và các chính sách phát triển.

Trong chương 3, trên cơ sở mục tiêu tổ chức thị trường trái phiếu doanh nghiệp, đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình khá đồng bộ nhằm phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam. Các giải pháp được luận giải bám sát thực tiễn và có giá trị tham khảo cao. Đặc biệt trong đó có đề xuất về việc xây dựng trung tâm thông tin trái phiếu doanh nghiệp nhằm minh bạch hóa các thông tin về trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành cũng như thông tin về tổ chức phát hành, giúp khắc phục thực trạng thiếu và mất cân xứng thông tin, một trong những rào cản chính làm cho thị trường chưa phát triển như kỳ vọng.

Các tin khác