Skip to content
Ủy ban chứng khoán nhà nước
Tóm tắt kết quả nghiên cứu các Đề tài đã nghiệm thu năm 2013
Đăng ngày:  20/08/2014

Tóm tắt kết quả nghiên cứu các Đề tài đã nghiệm thu năm 2013

1. ĐỀ TÀI UB 13.01: “TÁI CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”

Chủ nhiệm đề tài: TSKH Nguyễn Thành Long

Đơn vị chủ trì: Vụ quản lý các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư Chứng khoán

1.1. Nội dung đề tài: Đề tài được kết cấu gồm 3 chương

Chương I: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về tái cấu trúc thị trường chứng khoán.

Chương II: Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam (2000-2012)

Chương III: Lộ trình và giải pháp tái cấu trúc thị trường chứng khoán Việt Nam

1.2. Đóng góp của đề tài:

Đề tài đã trình bày tổng quan lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc hệ thống tài chính, đi sâu vào việc hệ thống hóa các nghiên cứu và thực tiễn về tái cấu trúc thị trường chứng khoán trên thế giới. Đây là phần viết công phu, có hàm lượng khoa học, tổng quát được các nghiên cứu quan trọng và chủ yếu nhất trên thế giới về tái cấu trúc thị trường chứng khoán.

Đề tài đã làm rõ các mảng cốt yếu của thị trường chứng khoán cần tái cấu trúc là tái cấu trúc dựa trên hàng hóa, tái cấu trúc dựa trên sự phát triển của hệ thống các nhà đầu tư tổ chức, tái cấu trúc các định chế trung gian của thị trường tài chính và tái cấu trúc thể chế thị trường.

Đề tài có rất nhiều nội dung mới và quan trọng về tái cấu trúc được nghiên cứu như: nội dung quan trọng về việc tài cấu trúc thị trường chứng khoán là tài cấu trúc nhà đầu tư tổ chức, làm rõ mối quan hệ nhà đầu tư tổ chức với sự phát triển thị trường chứng khoán về qui mô, về tính thanh khoản, về thị trường trái phiếu chính phủ…

Đề tài đánh giá đúng thực trạng thị trường chứng khoán 12 năm qua (2000-2012), trên tất cả các mặt hoạt động cụ thể như: cơ sở hàng hóa, thị trường trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, cơ sở nhà đầu tư, hệ thống các tổ chức kinh doanh chứng khoán… trên cả hai phương diện mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân. Nhận diện rõ thực trạng, vận dụng lý thuyết và áp dụng kinh nghiệm thế giới sẽ là cơ sở để đề xuất các giải pháp tái cấu trúc thị trường chứng khoán Việt Nam.

Đề tài đã đề xuất những nội dung cụ thể tái cấu trúc thị trường chứng khoán Việt nam. Mỗi nội dung đều có mục tiêu cụ thể và có giải pháp, biện pháp cụ thể cho từng mục tiêu. Đây là đóng góp thực tiễn của đề tài, các giải pháp có tính khả thi và thiết thực.

2. ĐỀ TÀI UB.13.02: “HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”

Chủ nhiệm đề tài:   Ths Hoàng Phú Cường

Đơn vị chủ trì:   Vụ quản lý kinh doanh Chứng khoán

2.1. Nội dung đề tài: Đề tài được kết cấu gồm 3 chương

Chương I: Cơ sở lý luận về mô hình hoạt động công ty chứng khoán.

Chương II: Thông lệ quốc tế về mô hình Công ty chứng khoán và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Chương III: Hoàn thiện mô hình hoạt động Công ty chứng khoán Việt Nam

2.2. Đóng góp của đề tài:

Đề tài đã phân tích rõ thực trạng, nêu lên hạn chế và các nguyên nhân hạn chế trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ khi thị trường mở cửa đến năm 2013, trên cả thị trường sơ cấp và thứ cấp, từ đó định vị vị trí của thị trường chứng khoán Việt Nam trong khu vực. Những nhận định của đề tài về thực trạng thị trường chứng khoán trong thời điểm khó khăn hiện nay, và để theo kịp tốc độ phát triển nhanh như vũ bão của các sáng kiến, đổi mới tài chính, cũng như tiềm năng phát triển to lớn của thị trường trong tương lai.

Đề tài này đã nhận diện được những đặc tính của khối các công ty chứng khoán Việt Nam, chỉ ra được những nguyên nhân chủ yếu khiến các công ty chứng khoán gặp rất nhiều khó khăn trong thời gian qua. Đó là, (1)Tiềm lực vốn yếu; (2) Khả năng thu hút vốn hạn chế; (3) Không đa dạng hóa và chuyên môn hóa trong cung cấp dịch vụ; (4) Chịu chi phí quản lý cao và cào bằng; (5) Năng lực tổ chức và trình độ chuyên môn còn hạn chế.

- Dựa trên nền tảng lý luận và thực tiễn, đề tài đã đưa ra định hướng hoàn thiện mô hình hoạt động của các công ty chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới, cả cơ quan quản lý và khối các công ty chứng khoán đều phải có những thay đổi trong cách tiếp cận của mình như: (1) Xây dựng nền tảng cần thiết để chuyển từ quản lý trên cơ sở tổ chức sang quản lý trên cơ sở chức năng có tính đến yếu tố sản phẩm và nhà đầu tư; (2) Từng bước chủ động xây dựng các công ty chứng khoán lớn, hỗ trợ phát triển chúng thành các ngân hàng đầu tư thực hiện đầy đủ các chức năng ở cả hai phía “bên bán” và “bên mua” thông qua việc giới thiệu, bổ sung các nghiệp vụ kinh doanh cho khối các công ty chứng khoán, xây dựng cơ sở tổ chức trung gian nòng cốt, vững mạnh cho sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán trong tương lai; (3)Tạo hành lang pháp lý cho việc ra đời của các công ty chứng khoán tổng hợp, chuyên doanh, công ty chứng khoán thứ cấp.

3. ĐỀ TÀI UB 13.03: “TÌM HIỂU VỀ CÁC SẢN PHẨM CHỨNG KHOÁN HÓA VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM”

Chủ nhiệm đề tài:   Ths.Nguyễn Thị Thanh Hương

Đơn vị chủ trì:   Trung tâm NCKH & ĐTCK

3.1. Nội dung đề tài: Đề tài được kết cấu gồm 3 chương

Chương I: Tổng quan về chứng khoán hóa và sản phẩm chứng khoán hóa

Chương II: Kinh nghiệm phát triển sản phẩm chứng khoán hóa của các nước và gợi ý cho Việt Nam

Chương III: Khả năng phát triển sản phẩm chứng khoán hóa ở Việt Nam

3.2. Đóng góp của đề tài:

Đề tài đã tìm hiểu một cách có hệ thống về khái niệm, lịch sử phát triển của thị trường chứng khoán hóa, cấu trúc các sản phẩm chứng khoán hóa phổ biến trên thế giới; quy trình triển khai chứng khoán hóa và quy trình quản lý rủi ro.

Đề tài đã tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về quá trình hình thành và phát triển các sản phẩm chứng khoán hóa phổ biến trên thế giới (thị trường Mỹ, Châu Âu và một số thị trường điển hình ở Châu Á), bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong vấn đề xây dựng và hình thành các sản phẩm chứng khoán hóa, trong việc kiểm soát rủi ro của các dạng sản phẩm này và một số khuyến nghị cho Việt Nam trong việc phát triển các sản phẩm này tại Việt Nam.

- Đề tài đã đánh giá được thực trạng và tiềm năng phát triển các dạng các sản phẩm chứng khoán hóa đầu tiên tại Việt Nam, đưa ra các khuyến nghị xét từ góc độ xây dựng xây dựng hệ thống văn bản pháp lý, phát triển hệ thống nhà đầu tư có tổ chức, quy trình triển khai, các dạng sản phẩm chứng khoán hóa cơ bản phù hợp cho giai đoạn đầu, nhu cầu về tuyên truyền và đào tạo kiến thức cho các thành viên thị trường, công chúng đầu tư về dạng sản phẩm mới này ở Việt Nam.

4. ĐỀ TÀI UB 13.04: “ĐỔI MỚI CƠ CHẾ TUYỂN DỤNG VÀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỂ THU HÚT NHÂN LỰC CÓ CHẤT LƯỢNG CAO ĐẾN LÀM VIỆC TẠI ỦY BAN CHỨNG KHOÁN”

Chủ nhiệm đề tài:   Ths.Nguyễn Chính Luận

Đơn vị chủ trì:   Vụ Tổ chức cán bộ

4.1 Nội dung đề tài: Đề tài được kết cấu gồm 3 chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản về nguồn nhân lực và phương thức thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao

Chương II: Thực tiễn công tác tuyển dụng và chính sách đãi ngộ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với việc thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao giai đoạn 2008 – 2012.

Chương III: Đổi mới cơ chế tuyển dụng và chính sách đãi ngộ để thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

4.2. Đóng góp của đề tài:

- Đề tài đã hệ thống hóa một số nội dung trong công tác tuyển dụng công chức và các phương thức tuyển dụng công chức, nguồn nhân lực và nhân lực chất lượng cao, đánh giá được chế độ chính sách đãi ngộ hiện hành của Nhà nước đối với lao động có chất lượng cao khi tuyển dụng vào công chức.

- Đề tài đã nghiên cứu kinh nghiệm tuyển dụng lao động của một số nước như Anh, Mỹ, Nhật Ban, Pháp, Thụy Điển… Tổng hợp tình hình tổ chức thí điểm thi tuyển lãnh đạo ở một số địa phương, bộ, ngành; từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm và chính sách tuyển dụng, chính sách tiền lương.

- Đề tài đã đánh giá khái quát chất lượng đội ngũ công chức của Ủy ban chứng khoán Nhà nước, đánh giá công tác tuyển dụng của UBCKNN giai đoạn 2008 - 2013, nêu lên những hạn chế, vướng mắc của công tác tuyển dụng đối với việc thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao. Đánh giá chính sách ưu đãi đối với công chức UBCKNN giai đoạn 2008 - 2013. Đây là những cơ sở quan trọng để tác giải đề xuất các giải pháp đổi mới cơ chế tuyển dụng và chính sách đãi ngộ nhằm thu hút nhân lực chất lượng cao cho UBCKNN trong thời gian tới.

- Đề tài đã đề xuất một số giải pháp đổi mới phương thức tuyển dụng và chính sách đãi ngộ mang tính đột phá trong công tác cán bộ nhằm thu hút nhân lực chất lượng cao cho UBCKNN. Đổi mới trong công tác tuyển dụng bao gồm: đổi mới thi tuyển, tuyển dụng không qua thi đối với các trường hợp đặc biệt. Tuyển dụng đặc biệt đối với lãnh đạo tài năng (nhân tài) vào các chức danh lãnh đạo.

5. ĐỀ TÀI UB 13.05: “CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO CHỨNG KHOÁN ĐẾN NĂM 2020”

Chủ nhiệm đề tài:  Ths.Hoàng Mạnh Hùng

Đơn vị chủ trì:   Trung tâm NCKH&ĐTCK

5.1. Nội dung đề tài:   Đề tài được kết cấu gồm 3 chương

Chương I: Thực trạng tổ chức và hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Đào tạo Chứng khoán.

Chương II: Kinh nghiệm Quốc tế về mô hình tổ chức và hoạt động của các đơn vị nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực Chứng khoán.

Chương III: Đề xuất chiến lược phát triển Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Đào tạo Chứng khoán – giải pháp thực hiện.

5.2. Đóng góp của đề tài:

Đề tài đã đánh giá một cách khách quan thực trạng tổ chức hoạt động của Trung tâm toàn diện trên các mặt: cơ sở pháp lý cho hoạt động, tổ chức của Trung tâm; tổ chức bộ máy và nhân sự; hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tào, bồi dưỡng, quan hệ quốc tế và những vấn đề về vật chất, kỹ thuật, tài chính của Trung tâm. Đáng chú ý là đề tài đã nhận định “mô hình và tên gọi hiện tại của Trung tâm đã trở nên bất cập, không phù hợp với sự phát triển và hội nhập quốc tế”.

Nghiên cứu kinh nghiệm của một số cơ sở đào tạo trong nước (Trường bồi dưỡng cán bộ tài chính; trường đào tạo và phát triển nhân lực Vietinbank) và kinh nghiệm Quốc tế (trường dịch vụ tài chính Australia; trường chứng khoán và đầu tư Hongkong; công ty phát triển ngành chứng khoán Malaysia…) về mô hình tổ chức, hoạt động và đường lối phát triển của các đơn vị, tổ chức nêu trên, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Trung tâm.

Đề tài đề xuất các giải pháp, lộ trình phát triển Trung tâm đến 2020:

Đổi mới mô hình hoạt động Trung tâm thành Trường Chứng khoán Việt Nam, tiếp theo là Học viện Chứng khoán Việt Nam với các nhiệm vụ được triển khai: đào tạo thị trường vốn; chứng khoán phái sinh … theo từng giai đoạn cụ thể.

Bộ máy tổ chức nhân sự thay đổi tương ứng với từng giai đoạn phát triển của Trung tâm

Đề xuất về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng:

+ Đào tạo ban đầu theo các chức danh nghề nghiệp của CTCK;

+ Đào tạo thường xuyên;

+ Đa dạng hóa phương thức và hình thức đào tạo…

6. ĐỀ TÀI UB 13.06: “XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG TẠI ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC”

Chủ nhiệm đề tài:   Ths Nguyễn Tiến Dũng

Đơn vị chủ trì:   Văn phòng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

6.1. Nội dung của đề tài: Đề tài được kết cấu gồm 3 chương

Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động quan hệ công chúng (Public Relations - PR)

Chương II: Thực trạng hoạt động quan hệ công chúng tại UBCKNN

Chương III: Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động quan hệ công chúng tại Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước.

6.2. Đóng góp của đề tài:

Đề tài đã nêu các vấn đề tổng quan về cơ sở lý luận của hoạt động quan hệ công chúng, bao gồm các khái niệm, đặc điểm, nội dung hoạt động, vai trò, các công cụ… của hoạt động quan hệ công chúng trên cơ sở các thông lệ quốc tế hiện nay. Đề tài đã nghiên cứu một số kinh nghiệm quốc tế về hoạt động quan hệ công chúng tại Ủy ban chứng khoán và giao dịch Thái Lan và Mỹ là những thị trường có nhiều thành công trong hoạt động quan hệ công chúng, từ đó rút ra một số kinh nghiệm cho Việt Nam.

Đề tài có sự hệ thống về hoạt động quan hệ công chúng của Ủy ban chứng khoán Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn vừa qua, các phân tích cho thấy Ủy ban đã có những hoạt động định hướng, thường xuyên, lâu dài nhằm quảng bá TTCK và hình ảnh Ủy ban ra bên ngoài. Điểm mới trong đề tài là đề cập đến quản trị khủng hoảng về hoạt động quan hệ công chúng có vai trò quan trọng hiện nay, đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện như chứng khoán.

Đề tài có tính ứng dụng cao khi đề xuất 6 nhóm giải pháp về tổ chức công tác hoạt động quan hệ công chúng như: (bộ máy, con người, chức năng…), qui trình qui chế, nội dung hoạt động quan hệ công chúng cần chú trọng, kinh phí liên quan… các giải pháp mang tính cô đọng, thống nhất, tập trung; những chi tiết cụ thể rất rõ ràng như phát triển cổng thông tin điện tử, bảng điện, thiết kế ấn phẩm…

7. ĐỀ TÀI UB.13.07: “KIỂM SOÁT VIỆC LẠM DỤNG CÁC GIAO DỊCH GIỮA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN”

Chủ nhiệm đề tài:   Ths. Bùi Hoàng Hải

Đơn vị chủ trì:   Vụ Quản lý phát hành

7.1. Nội dung đề tài:   Đề tài được kết cấu gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận - kinh nghiệm kiểm soát giao dịch với các bên có liên quan

Chương II: Giao dịch với các bên có liên quan tại Việt Nam

Chương III: Giải pháp kiểm soát việc lạm dụng các giao dịch với các bên có liên quan

7.2. Đóng góp của đề tài

Đề tài đã nghiên cứu và trình bày một cách có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn về bên liên quan, giao dịch của các bên liên quan, kinh nghiệm thế giới và kiểm soát giao dịch của các bên liên quan, thực trạng giao dịch của các bên liên quan ở Việt Nam đang diễn ra và sẽ diễn ra.

Chương I của đề tài là phần lý luận diễn giải khá rõ nét thông qua các biểu đồ và bảng biểu như mục 1.4 “ảnh hưởng của các giao dịch với các bên có liên quan đối với công ty và các cổ đông” và 1.5 “các yếu tố tạo điều kiện cho gioa dịch với các bên liên quan”. Kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát việc lạm dụng giao dịch với các bên liên quan.

Thực trạng giao dịch với các bên liên quan ở Việt Nam được nhóm tác giả trình bày từ trang 36 đến trang 75 thể hiện tương đối rõ trong khuôn khổ pháp lý, hiện trạng tập trung chủ yếu ở vấn đề sở hữu và quản trị công ty, cơ chế và công cụ kiểm soát việc lạm dụng và chế tài xử lý hành vi lạm dụng. Đề tài chỉ rõ sự bất cập của hệ thống pháp luật chưa đầy đủ, mức độ Quản trị công ty thấp, công bố thông tin chưa đáp ứng yêu cầu; vấn đề và cấu trúc sở hữu đáng lo ngại nhất là sở hữu chéo.

Đề tài đã chỉ ra các giải pháp kiểm soát việc lạm dụng giao dịch giữa các bên có liên quan như: Hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao năng lực thực thi pháp luật, nâng cao chất lượng quản trị công ty, kiểm soát sở hữu chéo, sở hữu kim tự tháp, hạn chế sở hữu tập trung nhà nước, tăng cường công bố thông tin…

8. ĐỀ TÀI UB.13.08: "LỘ TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP HỘI NHẬP THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020”

Chủ nhiệm đề tài:   Ths. Vũ Chí Dũng

Đơn vị chủ trì:   Vụ Hợp tác quốc tế

8.1. Nội dung đề tài:   Đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về hội nhập thị trường chứng khoán

Chương II: Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam tham gia hội nhập thị trường chứng khoán khu vực.

Chương III: Giải pháp thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam hội nhập thị trường chứng khoán khu vực.

8.2. Đóng góp của đề tài

Đề tài đã nêu được những khái niệm cơ bản về hội nhập thị trường chứng khoán, trong đó đưa ra các mục tiêu, bước đi của quá trình hội nhập.

Đề tài đã đánh giá chi tiết và đầy đủ về thực trạng chứng khoán Việt Nam qua các tiêu chí như hệ thống văn bản pháp lý, qui mô, cấu trúc thị trường, các nhà đầu tư và định chế trung gian trên thị trường.

Nội dung đề tài đã đưa ra 5 yêu cầu cần thiết để triển khai quá trình hội nhập, bao gồm môi trường pháp lý, cơ sở nhà đầu tư có tổ chức, nguồn cung hàng hóa chất lượng, hệ thống trung gian tài chính và bộ máy quản lý thị trường.

Đề tài là sự tổng hợp tương đối khái quát về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán, xét về khía cạnh trong cơ quan quản lý nhà nước với nhiều nội dung hấp dẫn, cô đọng và khái quát, nhất là về các mô hình hội nhập trên cơ sở song phương, trong khuôn khổ các sáng kiến của khu vực và các hiệp định tự do hóa thương mại và dịch vụ.

Đề tài đã mô tả cụ thể quá trình hội nhập thị trường chứng khoán và đánh giá tác động của quá trình đó tới thị trường chứng khoán Việt Nam về các mặt chính sách, tổ chức hoạt động giao dịch, nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán, dòng vốn đầu tư gián tiếp hay tính minh bạch trên thị trường.

Dựa trên những kinh nghiệm quốc tế và đánh giá thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam, đề tài đã đưa ra lộ trình hội nhập và các giải pháp như: chính sách và kế hoạch hành động để có thể hội nhập quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán khu vực ASEAN.

9. ĐỀ TÀI UB.13.09: "ĐỔI MỚI CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC”

Chủ nhiệm đề tài:   PGS.TS. Lê Hoàng Nga

Đơn vị chủ trì:   Trung tâm NCKH và Đào tạo Chứng khoán.

9.1. Nội dung đề tài: Đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Cơ chế hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ quan quản lý nhà nước.

Chương II: Thực trạng cơ chế hoạt động nghiên cứu khoa học ở Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hiện nay.

Chương III: Giải pháp đổi mới cơ chế hoạt động nghiên cứu khoa học của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

9.2. Đóng góp của đề tài

Đề tài đã phân tích được những thực trạng, cơ chế hoạt động nghiên cứu khoa học của Ủy ban chứng khoán Nhà nước từ năm 1999 - 2013 trên các mặt:

- Một là: Công tác lập qui hoạch và quản lý của Ủy ban chứng khoán Nhà nước;

+ Hội đồng khoa học chứng khoán, cơ quan thường trực hội đồng khoa học chứng khoán;

+ Sơ đồ hóa các hoạt động NCKH ở các Vụ chức năng ở UBCKNN và tại Trung tâm NCKH&ĐTCK để chuẩn hóa và dễ thực hiện;

+ Cơ chế về nội dung phối kết hợp trong và ngoài UBCKNN, chú trọng vào hợp tác quốc tế, cơ chế tài chính và đào tạo trong sự phối hợp với Trung tâm;

+ Xã hội hóa kết quả nghiên cứu.

- Hai là: Nội dung hoạt động NCKH của Ủy ban chứng khoán Nhà nước từ đó có đánh giá cơ chế nghiên cứu khoa học của Ủy ban CKNN trên cả hai phương diện “các kết quả chủ yếu” và “các mặt hạn chế”, từ đó đặt ra 6 vấn đề lớn cần được nghiên cứu tháo gỡ. Thực chất, đây là mục biên niên sử về hoạt động nghiên cứu khoa học của UBCKNN được phân tích, đánh giá chi tiết cụ thể.

Đề tài nêu rõ sự cần thiết phải đổi mới cơ chế hoạt động nghiên cứu khoa học của Ủy ban chứng khoán Nhà nước, từ đó đề xuất giải pháp đổi mới cơ chế hoạt động nghiên cứu khoa học của UBCKNN. Các đề xuất đưa ra đều cụ thể, có giá trị ứng dụng thực tiễn. Đáng chú ý là các kiến nghị mang tính chất đột phá và dài hạn về chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm NCKH&ĐTCK và theo đó là cơ chế tài chính của Trung tâm NCKH&ĐTCK để đáp ứng các hoạt động chuyên môn của UBCKNNN và xây dựng hoạt động nghiên cứu khoa học cho Trung tâm.

Đề tài cũng chỉ ra vai trò của nghiên cứu khoa học trong hoạt động quản lý kinh tế và cơ chế hoạt động nghiên cứu khoa học tại các cơ quan quản lý nhà nước. Hơn nữa, đề tài nghiên cứu kinh nghiệm thực hiện cơ chế nghiên cứu khoa học ở một số cơ quan quản lý nhà nước như ở Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và rút ra 5 bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

10. ĐỀ TÀI UB.13.10: "ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG LUẬT CHỨNG KHOÁN THAY THẾ LUẬT CHỨNG KHOÁN NĂM 2006”

Chủ nhiệm đề tài: Ths. Nguyễn Thị Huệ

Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế

10.1. Nội dung đề tài: Đề tài gồm 03 chương:

Chương I: Đánh giá Luật Chứng khoán năm 2006

Chương II: Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng luật chứng khoán

Chương II: Quan điểm, định hướng xây dựng Luật Chứng khoán thay thế luật chứng khoán năm 2006

10.2. Đóng góp của đề tài:

Đề tài đánh giá chi tiết, cụ thể luật chứng khoán trên nhiều giác độ như: kết quả thực hiện, sự tương thích với các luật khác có liên quan, sự phù hợp với các điều ước, cam kết quốc tế… qua đó đề tài đã chỉ ra được những hạn chế trong quá trình thực hiện luật chứng khoán, nguyên nhân chính của các hạn chế đó là chìa khóa để xây dựng hướng giải quyết những tồn tại của hệ thống pháp luật về chứng khoán.

Đề tài khảo sát công phu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xây dựng luật chứng khoán như (Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Pháp, Úc, Indonexia) trên các tiêu chí: mô hình xây dựng luật, hệ thống pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; phạm vi ủy quyền của cơ quan hành pháp, phương pháp tiếp cận xây dựng mô hình; đặc biệt là so sánh ba cách tiếp cận khác nhau trong việc xây dựng luật chứng khoán và cách tiếp cận chiến lược; cách tiếp cận dựa trên mô hình; cách tiếp cận vận hành. Từ đó rút ra kinh nghiệm của các nước trong công tác xây dựng luật chứng khoán cho các nước đang phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi.

Đề tài đã đưa ra định hướng xây dựng luật chứng khoán thế hệ 2 dựa trên chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2020 và đánh giá được những cơ hội và thách thức với quá trình xây dựng Luật chứng khoán như:

+ Vận dụng cách tiếp cận chiến lược trong xây dựng Luật chứng khoán thay thế là khả thi hơn cả.

+ Luật cần được xây dựng theo luật khung

Đề tài đã nêu lên được 7 nội dung chính cần điều chỉnh bởi Luật chứng khoán đã có tính khả thi về phạm vi và đối tượng, các sản phẩm chứng khoán, chào bán chứng khoán, thị trường giao dịch chứng khoán,…

11. ĐỀ TÀI UB.13. 11. “XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ PHÁI SINH CHỈ SỐ CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM”

Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Sơn

Đơn vị chủ trì:  Vụ Phát triển thị trường chứng khoán

11.1. Nội dung đề tài:   Đề tài gồm 03 chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công cụ phái sinh chỉ số chứng khoán

Chương II: Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam và các điều kiện tiền đề cho xây dựng và phát triển thị trường giao dịch công cụ phái sinh chỉ số chứng khoán.

Chương III: Đề xuất mô hình và cơ chế giao dịch công cụ Hợp đồng tương lai, Hợp đồng quyền chọn trên chỉ số chứng khoán tại Việt Nam.

11.2. Đóng góp của đề tài:

Đề tài đã tổng hợp, khái quát hóa và cập nhật các nội dung cơ bản liên quan tới sản phẩm phái sinh từ chỉ số chứng khoán cũng như cơ chế giao dịch và thanh toán. Đồng thời trong chương I, đề tài cũng tổng hợp mô hình phát triển thị trường chứng khoán phái sinh của các nước Hàn Quốc, Đài Loan, những thị trường mới nổi trong việc xây dựng và phát triển chứng khoán phái sinh chỉ số trên phương diện đánh giá số lượng sản phẩm, giá trị giao dịch và tốc độ tăng trưởng của thị trường. Từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc thiết kế sản phẩm phái sinh phù hợp, cơ sở pháp lý và cơ sở hạ tầng để có thể tổ chức được thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh.

Trong chương II, đề tài đã nêu thực trạng hoạt động giao dịch mang tính tự phát dưới dạng mô phỏng tương tự như giao dịch phái sinh nhưng được biến tướng về pháp lý dưới dạng hợp đồng, hợp tác đầu tư… từ đó đánh giá nhu cầu và khả năng phát triển thị trường chứng khoán phái sinh mà trước mắt là sản phẩm hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn trên chỉ số chứng khoán.

Đề tài đã đưa ra đề xuất tổng quan về mô hình tổ chức thị trường tập trung đối với chứng khoán phái sinh cũng như dự kiến về cơ chế giao dịch và thanh toán cho các sản phẩm phái sinh, trước mắt là hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn từ chỉ số chứng khoán và mô hình giám sát hoạt động của thị trường này. Các cơ chế đề xuất tương đối cụ thể và phù hợp.

Đề tài đã đưa ra các giải pháp và đề xuất đưa mô hình vào thực tiễn bao gồm các giải pháp phát triển và hoàn thiện thị trường chứng khoán cơ sở, xây dựng khung pháp lý, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống chỉ số cơ sở, xây dựng đội ngũ cán bộ và phổ biến, đào tạo, tập huấn cho công chúng đầu tư.

12. ĐỀ TÀI UB.13.12. “XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CHO CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH”

Chủ nhiệm đề tài: TS. Hà Thị Ngọc Hà

Đơn vị chủ trì:  Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán – Bộ Tài chính

12.1. Nội dung đề tài:   Đề tài gồm 03 chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chứng khoán phái sinh

Chương II: Thực trạng chế độ kế toán chứng khoán phái sinh hiện nay ở Việt Nam

Chương III: Giải pháp xây dựng chế độ kế toán chứng khoán phái sinh hiện nay ở Việt Nam.

12.2. Đóng góp của đề tài:

Đề tài có kết cấu hợp lý, đánh giá được thực trạng kế toán công cụ tài chính phái sinh trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay so với yêu cầu của chuẩn mực kế toán Quốc tế, tác giả rút ra được những hạn chế cần khắc phục, có giá trị khoa học và độ tin cậy dựa trên các phương pháp nghiên cứu được sử dụng dựa trên cơ sở qui định của các Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) liên quan đến chứng khoán phái sinh để đưa ra các đề xuất xây dựng chế độ kế toán chứng khoán phái sinh của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Đề tài trình bày khái quát các vấn đề cơ bản về chứng khoán phái sinh, làm rõ được các khái niệm, vài trò của chứng khoán phái sinh, phân loại chi tiết các loại công cụ chứng khoán phái sinh nhằm xác định rõ đối tượng cần tập trung nghiên cứu để đề xuất giải pháp hoàn thiện về kế toán;

Đề tài có tính ứng dụng cao, đưa ra các giải pháp hết sức cụ thể bao gồm: hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, hoàn thiện nguyên tắc kế toán, hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán, đề xuất phương pháp kế toán chứng khoán phái sinh cho mục đích phòng ngừa rủi ro dòng tiền, phương pháp kế toán chứng khoán phái sinh cho mục đích kinh doanh, hoàn thiện về trình bày và thuyết minh thông tin về chứng khoán phái sinh trên báo cáo tài chính.